T

Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi...

Câu hỏi: Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1​ đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1​ giao phối với nhau, ở F2​ thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên: 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ: 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ: 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên. Cho biết mỗi tính trạng đều do một gen quy định, các gen đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi. Tần số hoán vị gen là
A. 18%
B. 36%
C. 20%
D. 25%.
Qui ước gen: A: mắt đỏ > a: mắt trắng, B: cánh nguyên > b: cánh xẻ.
Để F1​ thu được 100% ruồi mắt đỏ, cánh nguyên thì ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên phải là ruồi cái (XX).
Ta có phép lai $(P):X_{B}^{A}X_{B}^{A}\times X_{b}^{a}Y\to {{F}_{1}}:X_{B}^{A}X_{b}^{a}\times X_{B}^{A}Y$
Sự hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái nên F2​ thu được kết quả sau:
image3.png

Từ bảng trên, ta xét các phát biểu:
Dựa vào bảng, ta có ruồi mắt đỏ, cánh nguyên gồm 3 kiểu gen bằng nhau chiếm tỉ lệ lớn và 2 kiểu gen bằng nhau chiếm tỉ lệ bé = 282 con, trong đó, mỗi kiểu gen bé gồm 18 con.
- Số lượng cá thể của mỗi kiểu gen lớn là: $\left( 282-2\times 18 \right):3=82$
- Số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ theo lý thuyết là 82 con.
Tần số hoán vị gen $=\left( 18\times 2 \right):\left( 18\times 2+82\times 2 \right)=18\%.$
Đáp án A.
 

Quảng cáo

Back
Top