Câu hỏi: Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm: P: $\dfrac{\underline{Ab}}{aB}{{X}^{M}}{{X}^{m}}\times \dfrac{\underline{AB}}{ab}{{X}^{M}}Y$. Ở F1 có kiểu hình mang ba tính trạng lặn chiếm 1,25%. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Số cá thể đực mang 1 trong 3 tính trạng trội ở F1 chiếm 30% .
B. Số cá thể cái mang cả ba cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 2,5%.
C. Số cá thể cái mang kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trên chiếm 21%.
D. Tần số hoán vị gen ở giới cái là 40%.
A. Số cá thể đực mang 1 trong 3 tính trạng trội ở F1 chiếm 30% .
B. Số cá thể cái mang cả ba cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 2,5%.
C. Số cá thể cái mang kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trên chiếm 21%.
D. Tần số hoán vị gen ở giới cái là 40%.
Kiểu hình mang 3 tính trạng lặn $\dfrac{ab}{ab}{{X}^{m}}Y=1,25\!\!\%\!\!\to \dfrac{ab}{ab}=\dfrac{0,0125}{0,25}=0,05$ mà ruồi giấm đực không có hoán vị gen nên cho giao tử ab = 0,5 → giao tử cái ab = 0,1 → f= 0,2
aabb = 0,05 → A-B- = aabb + 0,5 = 0,55 ; A-bb=aaB- = 0,25 – aabb=0,2
Xét các phương án
A sai. Số cá thể đực mang 1 trong 3 tính trạng trội ở F1: 2×0,2×0,25XmY + 0,05×0,25XMY = 11,25%
B đúng. Số cá thể cái mang cả ba cặp gen dị hợp ở F1 : 2×0,5×0,1×0,25 =2,5%
C sai. số cá thể cái mang kiểu gen đồng hợp về 3 cặp gen: $\left( \dfrac{AB}{AB}:\dfrac{ab}{ab} \right){{X}^{M}}{{X}^{M}}$ : 2×0,5×0,1×0,25 =2,5%
D sai, f= 20%
aabb = 0,05 → A-B- = aabb + 0,5 = 0,55 ; A-bb=aaB- = 0,25 – aabb=0,2
Xét các phương án
A sai. Số cá thể đực mang 1 trong 3 tính trạng trội ở F1: 2×0,2×0,25XmY + 0,05×0,25XMY = 11,25%
B đúng. Số cá thể cái mang cả ba cặp gen dị hợp ở F1 : 2×0,5×0,1×0,25 =2,5%
C sai. số cá thể cái mang kiểu gen đồng hợp về 3 cặp gen: $\left( \dfrac{AB}{AB}:\dfrac{ab}{ab} \right){{X}^{M}}{{X}^{M}}$ : 2×0,5×0,1×0,25 =2,5%
D sai, f= 20%
Đáp án B.