Câu hỏi: Cho khối nón có độ dài đường sinh bằng l= 5avà chiều cao h= 4a. Thể tích của khối nón đã cho bằng bao nhiêu?
A. $12\pi {{a}^{3}}.$
B. $36\pi {{a}^{3}}.$
C. $5\pi {{a}^{3}}.$
D. $100\pi {{a}^{3}}.$
Phương pháp:
Thể tích khối nón có bán kính đáy Rvà chiều cao h: $V=\dfrac{1}{3}\pi {{R}^{2}}h$.
Cách giải:
Ta có bán kính đáy của đường tròn đáy là: $R=\sqrt{{{l}^{2}}-{{h}^{2}}}=\sqrt{{{\left( 5a \right)}^{2}}-{{\left( 4a \right)}^{2}}}=3a$.
⇒ Thể tích của khối nón là: $V=\dfrac{1}{3}\pi {{R}^{2}}h=\dfrac{1}{3}\pi .9{{a}^{2}}.4a=12\pi {{a}^{3}}$.
A. $12\pi {{a}^{3}}.$
B. $36\pi {{a}^{3}}.$
C. $5\pi {{a}^{3}}.$
D. $100\pi {{a}^{3}}.$
Phương pháp:
Thể tích khối nón có bán kính đáy Rvà chiều cao h: $V=\dfrac{1}{3}\pi {{R}^{2}}h$.
Cách giải:
Ta có bán kính đáy của đường tròn đáy là: $R=\sqrt{{{l}^{2}}-{{h}^{2}}}=\sqrt{{{\left( 5a \right)}^{2}}-{{\left( 4a \right)}^{2}}}=3a$.
⇒ Thể tích của khối nón là: $V=\dfrac{1}{3}\pi {{R}^{2}}h=\dfrac{1}{3}\pi .9{{a}^{2}}.4a=12\pi {{a}^{3}}$.
Đáp án A.