Câu hỏi: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử este no, mạch hở không chứa liên kết pi (π).
(b) Thuỷ phân hoàn toàn saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit.
(c) Ở điều kiện thường alanin là chất rắn dễ tan trong nước.
(d) Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(e) Đun nóng anbumin với dung dịch kiềm dư thu được các a-aminoaxit.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
(a) Trong phân tử este no, mạch hở không chứa liên kết pi (π).
(b) Thuỷ phân hoàn toàn saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit.
(c) Ở điều kiện thường alanin là chất rắn dễ tan trong nước.
(d) Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(e) Đun nóng anbumin với dung dịch kiềm dư thu được các a-aminoaxit.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
(a) Sai, este no mạch hở có liên kết pi C=O
(b) Đúng, saccarozơ + H2O —> Glucozơ + Fructozơ
(c) Đúng
(d) Đúng, trùng ngưng hỗn hợp NH2-(CH2)6-NH2 và HOOC-(CH2)4-COOH tạo nilon-6,6.
(e) Sai, trong môi trường kiềm dư các α-aminoaxit sẽ chuyển thành dạng muối.
(b) Đúng, saccarozơ + H2O —> Glucozơ + Fructozơ
(c) Đúng
(d) Đúng, trùng ngưng hỗn hợp NH2-(CH2)6-NH2 và HOOC-(CH2)4-COOH tạo nilon-6,6.
(e) Sai, trong môi trường kiềm dư các α-aminoaxit sẽ chuyển thành dạng muối.
Đáp án C.