Câu hỏi: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và các gen trội – lặn hoàn toàn, tần
số hoán vị gen giữa A và B là 40%, giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lai tính theo lý thuyết số cá thể có mang gen A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là ở đời con chiếm tỉ lệ
A. 22,5%.
B. 8,75%.
C. 12,5%
D. 6,25%.
số hoán vị gen giữa A và B là 40%, giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lai
A. 22,5%.
B. 8,75%.
C. 12,5%
D. 6,25%.
Phương pháp:
Bước 1: Tính tỉ lệ các loại giao tử
Giao tử liên kết =(1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
+ Tính ab/ab
P dị hợp 1 cặp gen: Aa, Bb x Aa, bb: A-B- = 0,25 + aabb; A-bb = 0,5 - aabb; aaB - = 0,25 – aabb
Bước 2: Tính tỉ lệ các kiểu hình
Cách giải:
Xét cặp NST mang cặp gen Aa và Bb
Xét cặp NST giới tính
Tỷ lệ cá thể con mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là sự
Bước 1: Tính tỉ lệ các loại giao tử
Giao tử liên kết =(1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
+ Tính ab/ab
P dị hợp 1 cặp gen: Aa, Bb x Aa, bb: A-B- = 0,25 + aabb; A-bb = 0,5 - aabb; aaB - = 0,25 – aabb
Bước 2: Tính tỉ lệ các kiểu hình
Cách giải:
Xét cặp NST mang cặp gen Aa và Bb
Xét cặp NST giới tính
Tỷ lệ cá thể con mang A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là sự
Đáp án B.