Câu hỏi: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2018
270, 5 L (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng với năng suất lúa của các vùng ở nước ta năm
A. Tây Nguyên cao hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng cao nhất, Đông Nam Bộ thấp nhất.
C. Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Tây Nguyên.
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn Đông Nam Bộ.
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2018
| Vùng | Diện tích (nghìn ha) | Sản lượng (nghìn tấn) |
| Đồng bằng sông Hồng | 999,7 | 6085,5 |
| Trung du và miền núi Bắc Bộ | 631,2 | 3590,6 |
| Tây Nguyên | 245,4 | 1375,6 |
| Đông Nam Bộ | 270,5 | 1423,0 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 4107,4 | 24411,9 |
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng với năng suất lúa của các vùng ở nước ta năm
A. Tây Nguyên cao hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng cao nhất, Đông Nam Bộ thấp nhất.
C. Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn Tây Nguyên.
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ cao hơn Đông Nam Bộ.
Phương pháp:
Tính năng suất lúa và nhận xét.
Cách giải:
- Tính năng suất lúa: Năng suất = Sản lượng: Diện tích (tạ/ha).
-> Vùng có năng suất lúa cao nhất là Đồng bằng sông Hồng, thứ 2 là Đồng bằng sông Cửu Long, thứ 3 là Trung du và miền núi Bắc Bộ, thứ 4 là Tây Nguyên và thấp nhất là Đông Nam Bộ.
-> A không đúng.
Tính năng suất lúa và nhận xét.
Cách giải:
- Tính năng suất lúa: Năng suất = Sản lượng: Diện tích (tạ/ha).
| Vùng | Năng suất (tạ/ha) |
| Đồng bằng sông Hồng | 60,9 |
| Trung du và miền núi Bắc Bộ | 56,9 |
| Tây Nguyên | 56,1 |
| Đông Nam Bộ | 52,6 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 59,5 |
-> Vùng có năng suất lúa cao nhất là Đồng bằng sông Hồng, thứ 2 là Đồng bằng sông Cửu Long, thứ 3 là Trung du và miền núi Bắc Bộ, thứ 4 là Tây Nguyên và thấp nhất là Đông Nam Bộ.
-> A không đúng.
Đáp án A.