Câu hỏi: Chia 1500 ml dung dịch X chứa HCl và CuSO4 thành 2 phần (thể tích phần 2 gấp đôi thể tích phần 1). Điện phân phần 1 với điện cực trơ, dòng điện một chiều với cường độ 2,5 A trong một thời gian, thu được 3,136 lít một chất khí duy nhất ở anot và dung dịch Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 4M, thu được 1,96 gam kết tủa. Cho m gam bột Fe vào phần 2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
A. 49,60.
B. 50,40.
C. 40,32.
D. 44,80.
A. 49,60.
B. 50,40.
C. 40,32.
D. 44,80.
Khí duy nhất thoát ra tại anot là Cl2 (0,14 mol) ne = 0,28 mol nCu = 0,14 mol
Dung dịch sau điện phân chứa Cu2+ dư và H+ (chưa điện phân)
với ${{n}_{C{{u}^{2+}}}}$ dư = ${{n}_{Cu{{(OH)}_{2}}}}$ = 0,02 mol $\Rightarrow {{n}_{{{H}^{+}}}}={{n}_{O{{H}^{-}}}}-2{{n}_{Cu{{(OH)}_{2}}}}=$ 0,4 mol
Phần 1 có HCl (0,4 mol) và CuSO4 (0,14 + 0,02 = 0,16 mol)
Dung dịch X (tính cho P2) chứa HCl (0,8 mol) và CuSO4 (0,32 mol)
nFe phản ứng = 0,8/2 + 0,32 = 0,72 mol
Kim loại gồm Fe dư và Cu (0,32 mol) 0,6m = (m – 0,72.56) + 0,32.64 m = 49,60 gam.
Dung dịch sau điện phân chứa Cu2+ dư và H+ (chưa điện phân)
với ${{n}_{C{{u}^{2+}}}}$ dư = ${{n}_{Cu{{(OH)}_{2}}}}$ = 0,02 mol $\Rightarrow {{n}_{{{H}^{+}}}}={{n}_{O{{H}^{-}}}}-2{{n}_{Cu{{(OH)}_{2}}}}=$ 0,4 mol
Phần 1 có HCl (0,4 mol) và CuSO4 (0,14 + 0,02 = 0,16 mol)
Dung dịch X (tính cho P2) chứa HCl (0,8 mol) và CuSO4 (0,32 mol)
nFe phản ứng = 0,8/2 + 0,32 = 0,72 mol
Kim loại gồm Fe dư và Cu (0,32 mol) 0,6m = (m – 0,72.56) + 0,32.64 m = 49,60 gam.
Đáp án A.