Câu hỏi: Chất X $({{C}_{n}}{{H}_{2n+4}}{{O}_{4}}{{N}_{2}})$ là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y $({{C}_{m}}{{H}_{2m+4}}{{O}_{2}}{{N}_{2}})$ là muối amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 3:5) tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,22 mol etylamin và 21,66 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là?
A. 52,61%.
B. 47,37%.
C. 44,63%.
D. 49,85%.
A. 52,61%.
B. 47,37%.
C. 44,63%.
D. 49,85%.
Đun nóng X và Y thu được 0,22 mol khí C2H5NH2 nên X có dạng A(COONH3C2H5)2 (3x mol), Y có dạng NH2BCOONH3C2H5 (5x mol).
Ta có: ${{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{5}}N{{H}_{2}}}}=3x.2+5x=0,22 mol\to x=0,02$
$\to $ Muối gồm A(COONa)2 (0,06 mol);NH2BCOONa (0,1 mol)
Lại có: $0,06(A+67.2)+0,1(B+83)=21,66\to 3A+5B=266\to A=42, B=28$ là nghiệm phù hợp.
$\to X$ là C3H6(COONH3C2H5)2 (0,06 mol), Y là NH2C2H4COONH3C2H5 (0,1 mol).
$\to \%{{m}_{X}}=\dfrac{0,06.222}{0,06.222+0,1.34}.100\%=49,85\%$
Ta có: ${{n}_{{{C}_{2}}{{H}_{5}}N{{H}_{2}}}}=3x.2+5x=0,22 mol\to x=0,02$
$\to $ Muối gồm A(COONa)2 (0,06 mol);NH2BCOONa (0,1 mol)
Lại có: $0,06(A+67.2)+0,1(B+83)=21,66\to 3A+5B=266\to A=42, B=28$ là nghiệm phù hợp.
$\to X$ là C3H6(COONH3C2H5)2 (0,06 mol), Y là NH2C2H4COONH3C2H5 (0,1 mol).
$\to \%{{m}_{X}}=\dfrac{0,06.222}{0,06.222+0,1.34}.100\%=49,85\%$
Đáp án D.