Câu hỏi: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, mọi diễn biến trong tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là như nhau. Cho phép lại sau: . Ở F1 tỉ lệ cây đồng hợp lặn chiếm 4%. Cho các kết luận sau
(1) Tần số hoán vị gen là 40%.
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội dị hợp về 1 cặp gen ở F1 là 12% .
(3) Ở F1 tỉ lệ kiểu gen đồng hợp về 3 cặp gen bằng tỉ lệ kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen.
(4) Ở F1 có tối đa 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
Các kết luận đúng là
A. (2), (4).
B. (2), (3), (4).
C. (3), (4)
D. (1), (3), (4).
(1) Tần số hoán vị gen là 40%.
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội dị hợp về 1 cặp gen ở F1 là 12% .
(3) Ở F1 tỉ lệ kiểu gen đồng hợp về 3 cặp gen bằng tỉ lệ kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen.
(4) Ở F1 có tối đa 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
Các kết luận đúng là
A. (2), (4).
B. (2), (3), (4).
C. (3), (4)
D. (1), (3), (4).
Phương pháp:
Bước 1: Tính tần số HVG
+ Tính bd/bd bd = ?
+ Tính f khi biết bd
Bước 2: Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại
Sử dụng công thức
+ P dị hợp 2 cặp gen: B-D- = 0,5 + bbdd; B-dd/bbD-=0,25 – bbdd
Bước 3: Xét các phát biểu
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết =(1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Kiểu hình lặn về 3 tính trạng
(1) sai, tần số HVG là 20%.
(2) đúng. Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội dị hợp về 1 cặp gen ở F1:
(3) đúng,
Tỉ lệ đồng hợp 3 cặp gen:
Tỉ lệ dị hợp 3 cặp gen:
(4) đúng, số kiểu gen tối đa 10 3 = 30; kiểu hình 4 2 = 8
Bước 1: Tính tần số HVG
+ Tính bd/bd
+ Tính f khi biết bd
Bước 2: Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại
Sử dụng công thức
+ P dị hợp 2 cặp gen: B-D- = 0,5 + bbdd; B-dd/bbD-=0,25 – bbdd
Bước 3: Xét các phát biểu
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết =(1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Kiểu hình lặn về 3 tính trạng
(1) sai, tần số HVG là 20%.
(2) đúng. Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội dị hợp về 1 cặp gen ở F1:
(3) đúng,
Tỉ lệ đồng hợp 3 cặp gen:
Tỉ lệ dị hợp 3 cặp gen:
(4) đúng, số kiểu gen tối đa 10
Đáp án B.