Câu hỏi: Xét 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 hồ cá tự nhiên. Tỉ lệ % cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:
Theo suy luận lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng ?
I. Quần thể số 1 thuộc dạng quần thể ổn định
II. Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể suy thoái.
III. Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên
IV. Quần thể số 3 có mật độ cá thể đang tăng lên.
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
| Quần thể | Tuổi trước sinh sản | Tuổi sinh sản | Tuổi sau sinh sản |
| Số 1 | 45% | 45% | 10% |
| Số 2 | 45% | 30% | 25% |
| Số 3 | 16% | 39% | 45% |
| Số 4 | 25% | 50% | 25% |
I. Quần thể số 1 thuộc dạng quần thể ổn định
II. Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể suy thoái.
III. Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên
IV. Quần thể số 3 có mật độ cá thể đang tăng lên.
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III → Đáp án A
Để dự đoán xu hướng phát triển của quần thể người ta so sánh tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản với tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản
- Quần thể 1 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bằng tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản → Quần thể ổn định
- Quần thể 2 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản → Quần thể phát triển (tăng số lượng cá thể) cho nên, sẽ tăng kích thước quần thể
- Quần thể 3 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản → Quần thể suy thoái ( mật độ cá thể đang giảm dần)
- Quần thể 4 có nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản → Quần thể suy thoái
Để dự đoán xu hướng phát triển của quần thể người ta so sánh tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản với tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản
- Quần thể 1 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản bằng tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản → Quần thể ổn định
- Quần thể 2 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản → Quần thể phát triển (tăng số lượng cá thể) cho nên, sẽ tăng kích thước quần thể
- Quần thể 3 có tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sinh sản → Quần thể suy thoái ( mật độ cá thể đang giảm dần)
- Quần thể 4 có nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn tỉ lệ nhóm tuổi sinh sản → Quần thể suy thoái
Đáp án A.