Câu hỏi: Trong một phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu gen di hợp về 2 cặp gen ( Aa và Bb), trong đó các gen trội là trội hoàn toàn và diễn biến NST của tế bào sinh giao tử ở cá thể bố, mẹ giống nhau. Bạn B thống kê kết quả kiểu hình ở F1, như sau:
- Kiểu hình A – B- có tỉ lệ lớn nhất
- Kiểu hình A - bb ít hơn kiểu hình aabb là 7 %
Theo lý thuyết, trong số các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Kiểu gen của bố và mẹ là $\dfrac{Ab}{aB}$ và tần số hoán vị gen f = 30 %.
II. Số kiểu gen đồng hợp ở F1 nhiều hơn số kiểu gen dị hợp
III. Kiểu hình A-bb có số kiểu gen nhiều hơn so với kiểu hình aaB-
IV. F1 có 6 kiểu gen dị hợp.
V. Tổng tỉ lệ các kiểu gen di hợp 2 cặp gen nhiều hơn tổng tỉ lệ các kiểu gen dị hợp 1 cặp gen là 2 %.
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
- Kiểu hình A – B- có tỉ lệ lớn nhất
- Kiểu hình A - bb ít hơn kiểu hình aabb là 7 %
Theo lý thuyết, trong số các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định đúng?
I. Kiểu gen của bố và mẹ là $\dfrac{Ab}{aB}$ và tần số hoán vị gen f = 30 %.
II. Số kiểu gen đồng hợp ở F1 nhiều hơn số kiểu gen dị hợp
III. Kiểu hình A-bb có số kiểu gen nhiều hơn so với kiểu hình aaB-
IV. F1 có 6 kiểu gen dị hợp.
V. Tổng tỉ lệ các kiểu gen di hợp 2 cặp gen nhiều hơn tổng tỉ lệ các kiểu gen dị hợp 1 cặp gen là 2 %.
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Phương pháp giải:
Bước 1: Tính tần số HVG
Sử dụng công thức
P dị hợp 2 cặp gen: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
+ Tính ab/ab → ab = ?
+ Tính f khi biết ab
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Bước 2: Tìm kiểu gen của P, viết sơ đồ lai.
Bước 3: Xét các phát biểu
Giải chi tiết:
P dị hợp 2 cặp gen, A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Mà đề cho aabb – A-bb = 0,07
Ta có hệ phương trình: aabb−A−bb=0,07
aabb+A−bb=0,25
=> aabb=0,16 và A−bb=0,09
aabb =0,16 → ab =0,4 là giao tử liên kết, f = 20%
P: AB/ab×AB/ab;f=20%
=> G:(0,4AB:0,4ab:0,1aB:0,1Ab)
Xét các phát biểu:
I Sai, Kiểu gen của bố và mẹ là AB/ab và tần số hoán vị gen f= 20%.
II sai, số kiểu gen đồng hợp là 4, số kiểu gen dị hợp là 10 – 4 =6 (vì hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen)
III sai, A-bb và aaB- đều có số kiểu gen bằng nhau
IV đúng. số kiểu gen đồng hợp là 4 => số kiểu gen dị hợp là 10 – 4 =6 (vì hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen)
V. Đúng. Tổng tỉ lệ kiểu gen dị hợp = 1 - Tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp = 1 - (16%aabb + 16%AABB + 10%Ab.10%Ab + 10%aB.10%aB) = 66%
Tổng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen là: AB/ab + Ab/aB = 2.40%.40% + 2.10%.10% = 34%
Tổng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 1 cặp là: 66% - 34% = 32%
Tổng tỉ lệ các kiểu gen di hợp 2 cặp gen - tổng tỉ lệ các kiểu gen dị hợp 1 cặp gen = 34% - 32% =2%
Bước 1: Tính tần số HVG
Sử dụng công thức
P dị hợp 2 cặp gen: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
+ Tính ab/ab → ab = ?
+ Tính f khi biết ab
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Bước 2: Tìm kiểu gen của P, viết sơ đồ lai.
Bước 3: Xét các phát biểu
Giải chi tiết:
P dị hợp 2 cặp gen, A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb
Mà đề cho aabb – A-bb = 0,07
Ta có hệ phương trình: aabb−A−bb=0,07
aabb+A−bb=0,25
=> aabb=0,16 và A−bb=0,09
aabb =0,16 → ab =0,4 là giao tử liên kết, f = 20%
P: AB/ab×AB/ab;f=20%
=> G:(0,4AB:0,4ab:0,1aB:0,1Ab)
Xét các phát biểu:
I Sai, Kiểu gen của bố và mẹ là AB/ab và tần số hoán vị gen f= 20%.
II sai, số kiểu gen đồng hợp là 4, số kiểu gen dị hợp là 10 – 4 =6 (vì hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen)
III sai, A-bb và aaB- đều có số kiểu gen bằng nhau
IV đúng. số kiểu gen đồng hợp là 4 => số kiểu gen dị hợp là 10 – 4 =6 (vì hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen)
V. Đúng. Tổng tỉ lệ kiểu gen dị hợp = 1 - Tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp = 1 - (16%aabb + 16%AABB + 10%Ab.10%Ab + 10%aB.10%aB) = 66%
Tổng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen là: AB/ab + Ab/aB = 2.40%.40% + 2.10%.10% = 34%
Tổng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 1 cặp là: 66% - 34% = 32%
Tổng tỉ lệ các kiểu gen di hợp 2 cặp gen - tổng tỉ lệ các kiểu gen dị hợp 1 cặp gen = 34% - 32% =2%
Đáp án D.