Câu hỏi: Thực hiện phép lai ♀ $\dfrac{\text{AB}}{\text{ab}}{{\text{X}}^{\text{D}}}{{\text{X}}^{\text{d}}}\times $ ♂ $\dfrac{Ab}{ab}{{X}^{D}}Y$ thu được F1. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có tối đa 30 loại kiểu gen.
II. Nếu tần số hoán vị gen là 30% thì F1 có 33,75% số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.
III. Nếu F1 có 3,75% số cá thể mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng thì P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
IV. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì F1 có 31,25% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng.
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
I. F1 có tối đa 30 loại kiểu gen.
II. Nếu tần số hoán vị gen là 30% thì F1 có 33,75% số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.
III. Nếu F1 có 3,75% số cá thể mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng thì P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.
IV. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì F1 có 31,25% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng.
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Phương pháp:
Sử dụng công thức
+P dị hợp 1 cặp gen: $\text{Aa},\text{Bb}\times \text{Aa},\text{bb}:\text{A}-\text{B}=0,25+\text{aabb};\text{A}-\text{bb}=0,5-\text{aabb};\text{aab}=0,25-\text{aabb}$
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Xét phép lai $\dfrac{AB}{ab}{{X}^{D}}{{X}^{d}}\times \dfrac{Ab}{ab}{{X}^{D}}Y=\left( \dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{Ab}{ab} \right)\left( {{X}^{D}}{{X}^{d}}\times {{X}^{D}}Y \right)$
Xét các phát biểu:
I sai. Phép lai $\dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{Ab}{ab}$ tạo ra tối đa 7 kiểu gen (giới cái hoán vị)
Phép lai ${{X}^{D}}{{X}^{d}}\times {{X}^{D}}Y\to {{X}^{D}}{{X}^{D}}:{{X}^{D}}Y:{{X}^{D}}{{X}^{d}}:{{X}^{d}}Y$ tạo ra 4 kiểu gen
Số kiểu gen tối đa được tạo ra từ phép lại trên là : 7 × 4 = 28
I sai. Nếu tần số hoán vị gen là 30% thì ta có
Cơ thể cải tạo ra : 0,35 AB: 0,35 ab : 0,15 Ab : 0,15 ab
Cơ thể đực : 0,5 Ab : 0,5 ab
→ aabb =0,35 x 0,5 = 0,175
→ A-B-=0,25 + aabb = 0,425
→ Đời con có kiểu hình trội về 3 tính trạng :0,425 x 0,75=0,31875
III đúng. Cơ thể có kiểu hình lặn cả ba tính trạng chiếm tỉ lệ là 3,75%
→ ab/ab =0,0375 : 0,25 = 0,15
→ Tỉ lệ giao tử ab ở giới cái là : 0,15 : 0,5 = 0,3
→ Tần số hoán vị là (0,5 – 0,3) x 2 =0,4 = 40%
IV đúng. Nếu không có hoán vị gen thì ta có số cá thể có kiểu hình trội về 2 trong ba trong tính trạng là:
$0,5A-\!\!~\!\!\text{ B- }\!\!~\!\!\times 0,25{{\text{X}}^{\text{d}}}\text{Y}+0,5\text{ab}\times 0,5\text{Ab}\times 0,75{{\text{X}}^{\text{D}}}-=0,3125=31,25\!\!\%\!\!$
Sử dụng công thức
+P dị hợp 1 cặp gen: $\text{Aa},\text{Bb}\times \text{Aa},\text{bb}:\text{A}-\text{B}=0,25+\text{aabb};\text{A}-\text{bb}=0,5-\text{aabb};\text{aab}=0,25-\text{aabb}$
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
Xét phép lai $\dfrac{AB}{ab}{{X}^{D}}{{X}^{d}}\times \dfrac{Ab}{ab}{{X}^{D}}Y=\left( \dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{Ab}{ab} \right)\left( {{X}^{D}}{{X}^{d}}\times {{X}^{D}}Y \right)$
Xét các phát biểu:
I sai. Phép lai $\dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{Ab}{ab}$ tạo ra tối đa 7 kiểu gen (giới cái hoán vị)
Phép lai ${{X}^{D}}{{X}^{d}}\times {{X}^{D}}Y\to {{X}^{D}}{{X}^{D}}:{{X}^{D}}Y:{{X}^{D}}{{X}^{d}}:{{X}^{d}}Y$ tạo ra 4 kiểu gen
Số kiểu gen tối đa được tạo ra từ phép lại trên là : 7 × 4 = 28
I sai. Nếu tần số hoán vị gen là 30% thì ta có
Cơ thể cải tạo ra : 0,35 AB: 0,35 ab : 0,15 Ab : 0,15 ab
Cơ thể đực : 0,5 Ab : 0,5 ab
→ aabb =0,35 x 0,5 = 0,175
→ A-B-=0,25 + aabb = 0,425
→ Đời con có kiểu hình trội về 3 tính trạng :0,425 x 0,75=0,31875
III đúng. Cơ thể có kiểu hình lặn cả ba tính trạng chiếm tỉ lệ là 3,75%
→ ab/ab =0,0375 : 0,25 = 0,15
→ Tỉ lệ giao tử ab ở giới cái là : 0,15 : 0,5 = 0,3
→ Tần số hoán vị là (0,5 – 0,3) x 2 =0,4 = 40%
IV đúng. Nếu không có hoán vị gen thì ta có số cá thể có kiểu hình trội về 2 trong ba trong tính trạng là:
$0,5A-\!\!~\!\!\text{ B- }\!\!~\!\!\times 0,25{{\text{X}}^{\text{d}}}\text{Y}+0,5\text{ab}\times 0,5\text{Ab}\times 0,75{{\text{X}}^{\text{D}}}-=0,3125=31,25\!\!\%\!\!$
Đáp án A.