Câu hỏi: Thực hiện phép lai $P:AaBb\times AaBb,$ thu được F1. Theo lí thuyết ở F1, số cá thể không thuần chủng chiếm tỉ lệ:
A. 25%.
B. 75%.
C. 50%.
D. 12,5%
A. 25%.
B. 75%.
C. 50%.
D. 12,5%
Phương pháp:
Viết sơ đồ lai.
Tính tỉ lệ không thuần chủng = 1 – tỉ lệ thuần chủng.
Cách giải:
$P:AaBb\times AaBb\to \left( 1AA:2Aa:laa \right)\left( 1BB:2Bb:lbb \right)~$
→ Tỉ lệ thuần chủng là: $\dfrac{1}{2}(AA+aa)\times \dfrac{1}{2}(BB+bb)=\dfrac{1}{4}$
→ Tỉ lệ không thuần chủng là: $1-\dfrac{1}{4}=\dfrac{3}{4}$
Viết sơ đồ lai.
Tính tỉ lệ không thuần chủng = 1 – tỉ lệ thuần chủng.
Cách giải:
$P:AaBb\times AaBb\to \left( 1AA:2Aa:laa \right)\left( 1BB:2Bb:lbb \right)~$
→ Tỉ lệ thuần chủng là: $\dfrac{1}{2}(AA+aa)\times \dfrac{1}{2}(BB+bb)=\dfrac{1}{4}$
→ Tỉ lệ không thuần chủng là: $1-\dfrac{1}{4}=\dfrac{3}{4}$
Đáp án B.