Câu hỏi: Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là: $0,6\dfrac{AB}{aB}\dfrac{De}{De}:0,4\dfrac{AB}{aB}\dfrac{De}{de}$. Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F3 có tối đa 9 loại kiểu gen.
II. Ở F2 có 5% số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen.
III. Ở F3 có số cây đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 77/160.
IV. Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F4, số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 69/85
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
I. F3 có tối đa 9 loại kiểu gen.
II. Ở F2 có 5% số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen.
III. Ở F3 có số cây đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 77/160.
IV. Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F4, số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 69/85
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
+ Kiểu gen số 1: $\dfrac{AB}{aB}\dfrac{De}{De}$ tự thụ, BB, DD, ee đồng hợp nên tự thụ chỉ tạo ra 1 kiểu gen duy nhất là kiểu gen đồng hợp.
Aa tự thụ sẽ tạo thành 3 kiểu gen là AA, Aa, và aa. Vậy cơ thể này tự thụ tạo ra 3 kiểu gen.
+ Kiểu gen số 2: Tương tự ta có: AB//aB tự thụ tạo ra 3 kiểu gen. De//de cũng tự thụ tạo ra 3 kiểu gen. Vậy kiểu gen này tự thụ có thể tạo ra tối đa 9 loại kiểu gen.
Tuy nhiên 9 kiểu gen này có 3 kiểu gen trùng với 3 kiểu gen của kiểu gen số 1 là: (AA, Aa, aa) (BBDDee)
Vậy số kiểu gen ở F3 là: 9. Nội dung I đúng.
Kiểu gen số 1 không bao giờ tạo ra cá thể dị hợp tử 2 cặp gen.
Ở F2, tỉ lệ cá thể dị hợp tử 2 cặp gen là: 0,4 × 1/4 × 1/4 = 2,5%. Nội dung II sai.
+ Kiểu gen số 1: BBDDee tự thụ luôn tạo ra BBDDee
Tỉ lệ cây đồng hợp tử lặn 2 cặp gen (aaBBDDee) ở F2 chiếm tỉ lệ là: 0,6 × (1 − 1/8): 2= 21/80
+ Kiểu gen số 2: BBee tự thụ luôn tạo ra BBee.
Tỉ lệ cây đồng hợp tử lặn 2 cặp gen là: aaBBD_ee + A_BBddee = 2 × aaBBD_ee.
Tỉ lệ aa tạo ra trong kiểu gen số 2 tự thụ ở F2 là: (1 – 1/8) : 2 = 7/16.
Tỉ lệ D_ tạo ra trong kiểu gen số 2 tự thụ ở F2 là 1 – 7/16 = 9/16.
Tỉ lệ đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen F3 ở kiểu gen số 2 là: 7/16 × 9/16 × 2 × 0,4 = 63/320
Vậy F3 có số cây đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ: 63/320 + 21/80 = 147/320. Nội dung III sai. Kiểu gen số 1:
Tỉ lệ cây mang 3 tính trạng trội ở F4 là: (1 – aB//aB De//De) × 0,6 (1)
Mà aa = AA = (1 – 1/16) : 2 = 15/32
(1 )= (1 – 15/32) > 0,6 = 51/160.
Tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp tử mang 3 tính trạng trội là: AB//AB De//De = 0,6 × 15/32 = 9/32.
Kiểu gen số 2: Tỉ lệ cây mang 3 tính trạng trội ở F4 là: AB//_B De//_e
A_ = 1 - aa = 1 - 15/32 = 17/32= D_.
Tỉ lệ AB//_B De//_e = 17/32 × 17/32 × 0,4 = 289/2560.
Tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp tử mang 3 tính trạng trội là: AB//AB De//De = 15/32 × 15/32 × 0,4 = 45/512.
Vậy xét cả quần thể, trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F4, số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ: (45/512 + 9/32):(289/2560 + 51/160) = 189/221. Nội dung IV sai.
Vậy có 1 nội dung đúng.
Aa tự thụ sẽ tạo thành 3 kiểu gen là AA, Aa, và aa. Vậy cơ thể này tự thụ tạo ra 3 kiểu gen.
+ Kiểu gen số 2: Tương tự ta có: AB//aB tự thụ tạo ra 3 kiểu gen. De//de cũng tự thụ tạo ra 3 kiểu gen. Vậy kiểu gen này tự thụ có thể tạo ra tối đa 9 loại kiểu gen.
Tuy nhiên 9 kiểu gen này có 3 kiểu gen trùng với 3 kiểu gen của kiểu gen số 1 là: (AA, Aa, aa) (BBDDee)
Vậy số kiểu gen ở F3 là: 9. Nội dung I đúng.
Kiểu gen số 1 không bao giờ tạo ra cá thể dị hợp tử 2 cặp gen.
Ở F2, tỉ lệ cá thể dị hợp tử 2 cặp gen là: 0,4 × 1/4 × 1/4 = 2,5%. Nội dung II sai.
+ Kiểu gen số 1: BBDDee tự thụ luôn tạo ra BBDDee
Tỉ lệ cây đồng hợp tử lặn 2 cặp gen (aaBBDDee) ở F2 chiếm tỉ lệ là: 0,6 × (1 − 1/8): 2= 21/80
+ Kiểu gen số 2: BBee tự thụ luôn tạo ra BBee.
Tỉ lệ cây đồng hợp tử lặn 2 cặp gen là: aaBBD_ee + A_BBddee = 2 × aaBBD_ee.
Tỉ lệ aa tạo ra trong kiểu gen số 2 tự thụ ở F2 là: (1 – 1/8) : 2 = 7/16.
Tỉ lệ D_ tạo ra trong kiểu gen số 2 tự thụ ở F2 là 1 – 7/16 = 9/16.
Tỉ lệ đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen F3 ở kiểu gen số 2 là: 7/16 × 9/16 × 2 × 0,4 = 63/320
Vậy F3 có số cây đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ: 63/320 + 21/80 = 147/320. Nội dung III sai. Kiểu gen số 1:
Tỉ lệ cây mang 3 tính trạng trội ở F4 là: (1 – aB//aB De//De) × 0,6 (1)
Mà aa = AA = (1 – 1/16) : 2 = 15/32
(1 )= (1 – 15/32) > 0,6 = 51/160.
Tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp tử mang 3 tính trạng trội là: AB//AB De//De = 0,6 × 15/32 = 9/32.
Kiểu gen số 2: Tỉ lệ cây mang 3 tính trạng trội ở F4 là: AB//_B De//_e
A_ = 1 - aa = 1 - 15/32 = 17/32= D_.
Tỉ lệ AB//_B De//_e = 17/32 × 17/32 × 0,4 = 289/2560.
Tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp tử mang 3 tính trạng trội là: AB//AB De//De = 15/32 × 15/32 × 0,4 = 45/512.
Vậy xét cả quần thể, trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F4, số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ: (45/512 + 9/32):(289/2560 + 51/160) = 189/221. Nội dung IV sai.
Vậy có 1 nội dung đúng.
Đáp án A.