Câu hỏi: Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu tính trạng màu mắt, các nhà khoa học thực hiện phép lai sau:
Tỉ lệ kiểu hình ở phép lai 5 là:
A. 1 đỏ thẫm : 1 đỏ tươi
B. 100% đỏ tươi.
C. 3 đỏ tươi : 1 đỏ thẫm
D. 100% đỏ thẫm.
Phép lai | P thuần chủng | F1 |
1 | ♀ đỏ thẫm x ♂ đỏ tươi | 100% đỏ thẫm |
2 | ♀ đỏ tươi x ♂ đỏ thẫm | ♀ Đỏ thẫm : ♂ đỏ tươi |
3 | ♀ đỏ thẫm x ♂ trắng | 100% đỏ thẫm |
4 | ♀ đỏ tươi x ♂ trắng | 100% đỏ tươi |
5 | ♀ Fl: (phép lại 1) x ♂ phép lại 4 | ? |
A. 1 đỏ thẫm : 1 đỏ tươi
B. 100% đỏ tươi.
C. 3 đỏ tươi : 1 đỏ thẫm
D. 100% đỏ thẫm.
Phương pháp:
Bước 1: Dựa vào phép lai 1,2 → quy luật di truyền
Bước 2: Dựa vào phép lai 1,3,4 → thứ tự trội lặn của các alen
Bước 3: Xác định F1 của phép lai 1,4 → PL5.
Cách giải:
Phép lai 1, 2 là phép lại thuận nghịch cho kết quả khác nhau → tính trạng có liên kết giới tính.
Ở ruồi giấm: XX – con cái, XY – con đực.
Phép lai 1: ♀đỏ thẫm x ♂ đỏ tươi → 100% đỏ thẫm → đỏ thẫm >> đỏ tươi
Phép lại 3: ♀ đỏ thẫm x ♂ trắng → 100% đỏ thẫm → đỏ thẫm >> trắng
Phép lai 4: ♀ đỏ tươi x ♂ trắng → 100% đỏ tươi → đỏ tươi trắng.
→ tính trạng do 1 gen có 3 alen: Al: đỏ thẫm >> A2: đỏ tươi >> A3: trắng.
PL5: Fl: ♀ (phép lai 1) x ♂ (phép lai 4): 1đỏ thẫm : 1 đỏ tươi.
Bước 1: Dựa vào phép lai 1,2 → quy luật di truyền
Bước 2: Dựa vào phép lai 1,3,4 → thứ tự trội lặn của các alen
Bước 3: Xác định F1 của phép lai 1,4 → PL5.
Cách giải:
Phép lai 1, 2 là phép lại thuận nghịch cho kết quả khác nhau → tính trạng có liên kết giới tính.
Ở ruồi giấm: XX – con cái, XY – con đực.
Phép lai 1: ♀đỏ thẫm x ♂ đỏ tươi → 100% đỏ thẫm → đỏ thẫm >> đỏ tươi
Phép lại 3: ♀ đỏ thẫm x ♂ trắng → 100% đỏ thẫm → đỏ thẫm >> trắng
Phép lai 4: ♀ đỏ tươi x ♂ trắng → 100% đỏ tươi → đỏ tươi trắng.
→ tính trạng do 1 gen có 3 alen: Al: đỏ thẫm >> A2: đỏ tươi >> A3: trắng.
PL5: Fl: ♀ (phép lai 1) x ♂ (phép lai 4):
Đáp án A.