Câu hỏi: Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gen là 40cM. Người bình thường mang gen A và B, hai gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau:
Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có thể biết được chính xác kiểu gen tối đa của 11 người trong phả hệ.
II. Nếu người số 13 lấy vợ không bị cả 2 bệnh trên nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh con không bị cả 2 bệnh là 30%.
III. Cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng là con trai bị cả hai bệnh là 7,5%.
IV. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này bị cả 2 bệnh, xác suất đứa con thứ 2 là con gái và không bị cả 2 bệnh là 50%.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có thể biết được chính xác kiểu gen tối đa của 11 người trong phả hệ.
II. Nếu người số 13 lấy vợ không bị cả 2 bệnh trên nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh con không bị cả 2 bệnh là 30%.
III. Cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng là con trai bị cả hai bệnh là 7,5%.
IV. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này bị cả 2 bệnh, xác suất đứa con thứ 2 là con gái và không bị cả 2 bệnh là 50%.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Phương pháp:
Bước 1: Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ
Bước 2: Xét các phát biểu
Giao tử liên kết =(1-1)/2; giao tử hoán vị: f/2.
Cách giải:
I sai, xác định được kiểu gen của 9 người (tô màu)
Trong phả hệ có những nam giới không bị bệnh (Không tô màu). Người số 5 mang XAB của bố và phải cho con trai số 10 bị cả 2 bệnh Xab → Kiểu gen người số 5 là XAB Xab.
II đúng.
Người số 13 bị 2 bệnh có kiểu gen XabY, có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh XabY → vợ có kiểu gen XABXab
Xác suất sinh không bị bệnh = tỉ lệ giao tử XAB của người vợ = (1-1)/2 = 0,3
III sai. Cặp vợ chồng 5, 6: Người số 11 bình thường có thể có các kiểu gen với xác suất là: 0,3XABXAB; 0,3XABXab; 0,2XABXAb; 0,2XABXaB
Người số 12 có kiểu gen XABY.
XS cặp vợ chồng 11- 12 sinh con bị cả 2 bệnh là:
IV đúng. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này bị cả 2 bệnh → cặp vợ chồng này có kiểu gen: Sinh con gái luôn không bị 2 bệnh, XS sinh con gái là 50%.
Bước 1: Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ
Bước 2: Xét các phát biểu
Giao tử liên kết =(1-1)/2; giao tử hoán vị: f/2.
Cách giải:
I sai, xác định được kiểu gen của 9 người (tô màu)
Trong phả hệ có những nam giới không bị bệnh (Không tô màu). Người số 5 mang XAB của bố và phải cho con trai số 10 bị cả 2 bệnh Xab → Kiểu gen người số 5 là XAB Xab.
II đúng.
Người số 13 bị 2 bệnh có kiểu gen XabY, có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh XabY → vợ có kiểu gen XABXab
Xác suất sinh không bị bệnh = tỉ lệ giao tử XAB của người vợ = (1-1)/2 = 0,3
III sai. Cặp vợ chồng 5, 6:
Người số 12 có kiểu gen XABY.
XS cặp vợ chồng 11- 12 sinh con bị cả 2 bệnh là:
IV đúng. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này bị cả 2 bệnh → cặp vợ chồng này có kiểu gen:
Đáp án A.