Câu hỏi: Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài, alen B quy định chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định chín muộn. Quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát I0: $0,2 \dfrac{A B}{A B}+0,3 \dfrac{A B}{A b}+0,3 \dfrac{A b}{a B}+0,2 \dfrac{a b}{a b}=1$. Khi cho quần thể I0 ngẫu phối thu được đời con I1, trong đó kiểu hình cây hạt dài, chín muộn chiếm 6,76%. Quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, mọi diễn biến ở quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái là như nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tần số alen A và B của quần thể I1 lần lượt là 0,7 và 0,5.
II. Quần thể I0 đạt trạng thái cân bằng di truyền.
III. Quần thể I1 có cây hạt tròn, chín muộn chiếm tỉ lệ 36,48%.
IV.Trong tổng số cây hạt dài, chín sớm ở quần thể I1, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 9/61.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
I. Tần số alen A và B của quần thể I1 lần lượt là 0,7 và 0,5.
II. Quần thể I0 đạt trạng thái cân bằng di truyền.
III. Quần thể I1 có cây hạt tròn, chín muộn chiếm tỉ lệ 36,48%.
IV.Trong tổng số cây hạt dài, chín sớm ở quần thể I1, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 9/61.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Phương pháp:
Bước 1: Biện luận quy luật di truyền, tính tần số HVG nếu có.
Bước 2: Tính tỉ lệ giao tử ở I0.
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Bước 3: Xét các phát biểu
Cách giải:
Nếu các gen này liên kết hoàn toàn thì chỉ có phép lai $\dfrac{ab}{ab}\times \dfrac{ab}{ab}\to $ kiểu hình cây hạt dài chín muộn = 0,2ab $\times $ 0,2ab = 0,04 $\ne $ đề bài $\to $ các gen này liên kết không hoàn toàn.
Gọi tần số HVG là f ta có:
Tỷ lệ hạt dài chín muộn là 0,0676 = ab/ab $\to $ ab = 0,26; mà cơ thể ab/ab ở I0 cho giao tử ab = 0,2 $\to $ cơ thể Ab/aB cho giao tử ab = 0,06 = 0,3.f/2 $\to $ f = 0,4
Tỷ lệ giao tử ở I0:
AB = 0,2+0,3.1/2+0,3.20% = 0,41; ab = 0,26; Ab = 0,3.1/2 + 0,3.30%= 0,24; aB = 0,3.30%=0,09
Tần số alen:
A = 0,41 + 0,24 = 0,65 => a= 0,35
B = 0,41 + 0,09 = 0,5 => b = 0,5
I sai. Tần số alen A và B của quần thể I1 lần lượt là 0,65 và 0,5.
II sai, chỉ có 4 loại kiểu gen nên chưa cân bằng di truyền (có thể tính riêng cho từng gen)
III sai, hạt tròn chín muộn chiếm tỷ lệ 0,24.0,24+2.0,24.0,26=18,24%
IV đúng, trong tổng số cây hạt dài, chín sớm, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ $\dfrac{0,09.0,09}{0,09.0,09+2.0,09 \cdot 0,26}=9 / 61$
Bước 1: Biện luận quy luật di truyền, tính tần số HVG nếu có.
Bước 2: Tính tỉ lệ giao tử ở I0.
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Bước 3: Xét các phát biểu
Cách giải:
Nếu các gen này liên kết hoàn toàn thì chỉ có phép lai $\dfrac{ab}{ab}\times \dfrac{ab}{ab}\to $ kiểu hình cây hạt dài chín muộn = 0,2ab $\times $ 0,2ab = 0,04 $\ne $ đề bài $\to $ các gen này liên kết không hoàn toàn.
Gọi tần số HVG là f ta có:
Tỷ lệ hạt dài chín muộn là 0,0676 = ab/ab $\to $ ab = 0,26; mà cơ thể ab/ab ở I0 cho giao tử ab = 0,2 $\to $ cơ thể Ab/aB cho giao tử ab = 0,06 = 0,3.f/2 $\to $ f = 0,4
Tỷ lệ giao tử ở I0:
AB = 0,2+0,3.1/2+0,3.20% = 0,41; ab = 0,26; Ab = 0,3.1/2 + 0,3.30%= 0,24; aB = 0,3.30%=0,09
Tần số alen:
A = 0,41 + 0,24 = 0,65 => a= 0,35
B = 0,41 + 0,09 = 0,5 => b = 0,5
I sai. Tần số alen A và B của quần thể I1 lần lượt là 0,65 và 0,5.
II sai, chỉ có 4 loại kiểu gen nên chưa cân bằng di truyền (có thể tính riêng cho từng gen)
III sai, hạt tròn chín muộn chiếm tỷ lệ 0,24.0,24+2.0,24.0,26=18,24%
IV đúng, trong tổng số cây hạt dài, chín sớm, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ $\dfrac{0,09.0,09}{0,09.0,09+2.0,09 \cdot 0,26}=9 / 61$
Đáp án A.