Câu hỏi: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét hai tính trạng, mỗi tính trạng do một gen có hai alen trội lặn hoàn toàn quy định. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gen là $0,4\dfrac{Ab}{aB}:0,2\dfrac{AB}{ab}:0,1\dfrac{aB}{ab}:0,3\dfrac{AB}{aB}.$ Qua tự thụ phấn, thu được thế hệ F1. Biết quần thể này không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gen, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng khi nói về quần thể trên?
I. Ở F1, các cây có kiểu gen đồng hợp có tỉ lệ lớn hơn các cây có kiểu gen dị hợp.
II. Ở F1, các cây có kiểu gen dị hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ 0,3.
III. Ở F1, các cây mang hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ 0,575.
IV. Ở F1, các cây có kiểu gen $\dfrac{aB}{aB}$ chiếm tỉ lệ 0,2.
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
I. Ở F1, các cây có kiểu gen đồng hợp có tỉ lệ lớn hơn các cây có kiểu gen dị hợp.
II. Ở F1, các cây có kiểu gen dị hợp hai cặp gen chiếm tỉ lệ 0,3.
III. Ở F1, các cây mang hai tính trạng trội chiếm tỉ lệ 0,575.
IV. Ở F1, các cây có kiểu gen $\dfrac{aB}{aB}$ chiếm tỉ lệ 0,2.
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Phương pháp:
Viết sơ đồ tự thụ của các kiểu gen → Xét các phát biểu.
P: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen
$x+\dfrac{y\left( 1-1/{{2}^{n}} \right)}{2}AA:\dfrac{y}{{{2}^{n}}}Aa:z+\dfrac{y\left( 1-1/{{2}^{n}} \right)}{2}aa$
Cách giải:
$\text{P}:0,4\dfrac{Ab}{aB}:0,2\dfrac{AB}{ab}:0,1\dfrac{aB}{ab}:0,3\dfrac{AB}{aB}$
F1:
$0,4\dfrac{Ab}{aB}\to 0,1\dfrac{Ab}{Ab}:0,2\dfrac{Ab}{aB}:0,1\dfrac{aB}{aB}$
$0,2\dfrac{AB}{ab}\to 0,05\dfrac{AB}{AB}:0,1\dfrac{AB}{ab}:0,05\dfrac{ab}{ab}$
$0,1\dfrac{aB}{ab}\to 0,025\dfrac{aB}{aB}:0,05\dfrac{aB}{ab}:0,025\dfrac{ab}{ab}$
$0,3\dfrac{AB}{aB}\to 0,075\dfrac{AB}{AB}:0,15\dfrac{AB}{aB}:0,075\dfrac{aB}{aB}$
I sai, các cây trong quần thể P đều dị hợp nên khi tự thụ sẽ tạo 1/2 đồng hợp và 1/2 dị hợp.
II đúng, tỉ lệ dị hợp 2 cặp gen là: $0,2\dfrac{Ab}{aB}+0,1\dfrac{AB}{ab}=0,3$
III sai, tỉ lệ cây mang 2 tính trạng trội:
$0,1\dfrac{Ab}{Ab}+0,2\dfrac{Ab}{aB}+0,05\dfrac{AB}{AB}+0,1\dfrac{AB}{ab}+0,075\dfrac{AB}{AB}+0,15\dfrac{AB}{aB}=0,675$
IV đúng, cây có kiểu gen $\dfrac{aB}{aB}=0,1+0,025+0,075=0,2$
Viết sơ đồ tự thụ của các kiểu gen → Xét các phát biểu.
P: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có thành phần kiểu gen
$x+\dfrac{y\left( 1-1/{{2}^{n}} \right)}{2}AA:\dfrac{y}{{{2}^{n}}}Aa:z+\dfrac{y\left( 1-1/{{2}^{n}} \right)}{2}aa$
Cách giải:
$\text{P}:0,4\dfrac{Ab}{aB}:0,2\dfrac{AB}{ab}:0,1\dfrac{aB}{ab}:0,3\dfrac{AB}{aB}$
F1:
$0,4\dfrac{Ab}{aB}\to 0,1\dfrac{Ab}{Ab}:0,2\dfrac{Ab}{aB}:0,1\dfrac{aB}{aB}$
$0,2\dfrac{AB}{ab}\to 0,05\dfrac{AB}{AB}:0,1\dfrac{AB}{ab}:0,05\dfrac{ab}{ab}$
$0,1\dfrac{aB}{ab}\to 0,025\dfrac{aB}{aB}:0,05\dfrac{aB}{ab}:0,025\dfrac{ab}{ab}$
$0,3\dfrac{AB}{aB}\to 0,075\dfrac{AB}{AB}:0,15\dfrac{AB}{aB}:0,075\dfrac{aB}{aB}$
I sai, các cây trong quần thể P đều dị hợp nên khi tự thụ sẽ tạo 1/2 đồng hợp và 1/2 dị hợp.
II đúng, tỉ lệ dị hợp 2 cặp gen là: $0,2\dfrac{Ab}{aB}+0,1\dfrac{AB}{ab}=0,3$
III sai, tỉ lệ cây mang 2 tính trạng trội:
$0,1\dfrac{Ab}{Ab}+0,2\dfrac{Ab}{aB}+0,05\dfrac{AB}{AB}+0,1\dfrac{AB}{ab}+0,075\dfrac{AB}{AB}+0,15\dfrac{AB}{aB}=0,675$
IV đúng, cây có kiểu gen $\dfrac{aB}{aB}=0,1+0,025+0,075=0,2$
Đáp án C.