Câu hỏi: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng: alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Biết giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e với tần số 40%. Phép lai Theo lí thuyết, số cá thể F1 dị hợp 4 cặp gen chiếm tỉ lệ
A. 4,16%.
B. 38,94%.
C. 2,88%.
D. 8,84%.
A. 4,16%.
B. 38,94%.
C. 2,88%.
D. 8,84%.
Phương pháp:
Xét riêng từng cặp NST, tính tỉ lệ giao tử → Tỉ lệ dị hợp 2 cặp gen
VD:
→ Dị hợp 2 cặp gen:
Cách giải:
Phin lai (P)
Xét cặp NST mang cặp gen Aa và Bb, f = 20%
→ Dị hợp 2 cặp gen:
Xét cặp NST mang cặp gen Dd và Ee, f = 20%
→ Dị hợp 2 cặp gen:
Vậy tỉ lệ dị hợp 4 cặp gen là:
Xét riêng từng cặp NST, tính tỉ lệ giao tử → Tỉ lệ dị hợp 2 cặp gen
VD:
→ Dị hợp 2 cặp gen:
Cách giải:
Phin lai (P)
Xét cặp NST mang cặp gen Aa và Bb, f = 20%
→ Dị hợp 2 cặp gen:
Xét cặp NST mang cặp gen Dd và Ee, f = 20%
→ Dị hợp 2 cặp gen:
Vậy tỉ lệ dị hợp 4 cặp gen là:
Đáp án D.