Câu hỏi: Ở một loài thú, cho con đực mắt đỏ, đuôi ngàn giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu F1 được có tỷ lệ kiểu hình: 20 con cái mát đỏ, đuôi ngắn : 9 con đực mắt đỏ, đuôi dài : 1 con đực mắt đỏ, đuôi ngắn : 9 con đực mắt trắng, đuôi ngắn : 1 con đực mắt trắng, đuôi dài. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gen của đời P là
II. Tần số hoán vị = 40%.
III. Trong số cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn ở F1, thì tỷ lệ cá thể đồng hợp là 3/13.
IV. Nếu cho các cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn ở F1 giao phối thì thu được ở đời con có số cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn chiếm 50%.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
I. Kiểu gen của đời P là
II. Tần số hoán vị = 40%.
III. Trong số cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn ở F1, thì tỷ lệ cá thể đồng hợp là 3/13.
IV. Nếu cho các cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn ở F1 giao phối thì thu được ở đời con có số cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn chiếm 50%.
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Phương pháp:
Bước 1: Biện luận quy luật di truyền, quy ước gen.
Bước 2: Xác định kiểu gen của P, tính f
Bước 3: Viết phép lại và xét các phát biểu.
Cách giải:
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở 2 giới khác nhau nên các gen quy định 2 tính trạng này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
Ở P đều mắt đỏ đuôi ngắn mà ở giới đực F1 phân li: 9 con đực mắt đỏ, đuôi dài : 9 con đực mắt trắng, đuôi ngắn : 1 con đực mắt đỏ, đuôi ngắn : 1 con đực mắt trắng, đuôi dài
→ tỉ lệ kiểu hình giống P nhỏ nên con cái P dị hợp đối: XAbXaB; con đực mắt đỏ đuôi ngắn: XABY.
Con cái P có HVG.
Tính trạng do 1 gen quy định và P có mắt đỏ, đuôi ngắn sinh ra đời con có mắt trắng, đuôi dài → Mắt đỏ, đuôi ngắn là những tính trạng trội so với mặt trắng, đuôi dài.
Quy ước:
A – mắt đỏ; a – mắt trắng
B – đuôi ngắn; b – duôi dài.
- Ở F1, kiểu hình mắt trắng, đuôi dài (XabY) chiếm tỉ lệ = 1/40. → Giao tử
Giao tử Xab là giao tử hoán vị. → Tần số hoán vị
I đúng.
II sai, tần số HVG = 10%.
III sai, tỉ lệ mắt đỏ, đuôi ngắn ở F1: 21/40
Tỉ lệ mắt đỏ, đuôi ngắn thuần chủng là
→ Trong số cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn ở F1, thì tỷ lệ cá thể đồng hợp là 1/21.
IV đúng. Nếu cho các cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn ở F1 giao phối
Con cái luôn có mắt đỏ, đuôi ngắn và chiếm 50%.
Bước 1: Biện luận quy luật di truyền, quy ước gen.
Bước 2: Xác định kiểu gen của P, tính f
Bước 3: Viết phép lại và xét các phát biểu.
Cách giải:
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở 2 giới khác nhau nên các gen quy định 2 tính trạng này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
Ở P đều mắt đỏ đuôi ngắn mà ở giới đực F1 phân li: 9 con đực mắt đỏ, đuôi dài : 9 con đực mắt trắng, đuôi ngắn : 1 con đực mắt đỏ, đuôi ngắn : 1 con đực mắt trắng, đuôi dài
→ tỉ lệ kiểu hình giống P nhỏ nên con cái P dị hợp đối: XAbXaB; con đực mắt đỏ đuôi ngắn: XABY.
Con cái P có HVG.
Tính trạng do 1 gen quy định và P có mắt đỏ, đuôi ngắn sinh ra đời con có mắt trắng, đuôi dài → Mắt đỏ, đuôi ngắn là những tính trạng trội so với mặt trắng, đuôi dài.
Quy ước:
A – mắt đỏ; a – mắt trắng
B – đuôi ngắn; b – duôi dài.
- Ở F1, kiểu hình mắt trắng, đuôi dài (XabY) chiếm tỉ lệ = 1/40. → Giao tử
Giao tử Xab là giao tử hoán vị. → Tần số hoán vị
I đúng.
II sai, tần số HVG = 10%.
III sai, tỉ lệ mắt đỏ, đuôi ngắn ở F1: 21/40
Tỉ lệ mắt đỏ, đuôi ngắn thuần chủng là
→ Trong số cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn ở F1, thì tỷ lệ cá thể đồng hợp là 1/21.
IV đúng. Nếu cho các cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn ở F1 giao phối
Đáp án D.