Câu hỏi: Ở một loài thú, alen A quy định lông đen là trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đốm; alen B quy định mắt đó là trội không hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng, kiểu gen Bb quy định mắt hồng; alen D quy định chân cao là trội hoàn toàn so với alen d quy định chân thấp. Trong đó các alen A, B nằm trên NST thường, alen D nằm trên NST X vùng không tương đồng với NST Y. Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể lông đen, mắt hồng, chân cao tạo ra F1 có nhiều kiểu hình, trong đó có 1% con lông đốm, mắt trắng, chân thấp; 1% con lông đốm, mắt đỏ, chân thấp. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F1 đúng?
I. Số kiểu gen tối đa là 40, số kiểu hình chỉ có ở giới đực là 6.
II. Tỉ lệ con lông đen, mắt hồng, chân cao là 24,75%.
III. 100% con có kiểu hình lông đốm, mắt đỏ, chân thấp thuộc giống đực.
IV. Trong số con cái, tỉ lệ cá thể không thuần chủng là 92%.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
I. Số kiểu gen tối đa là 40, số kiểu hình chỉ có ở giới đực là 6.
II. Tỉ lệ con lông đen, mắt hồng, chân cao là 24,75%.
III. 100% con có kiểu hình lông đốm, mắt đỏ, chân thấp thuộc giống đực.
IV. Trong số con cái, tỉ lệ cá thể không thuần chủng là 92%.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Phương pháp:
Bước 1: Tính tần số HVG
+ Tính ab/ab → ab = ?
+ Tính f khi biết ab
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Bước 2: Tìm kiểu gen của P, viết tỉ lệ giao tử
Bước 3: Xét các phát biểu Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Cách giải:
P: lông đen, mắt hồng, chân cao → lông đốm, mắt trắng, chân thấp → P dị hợp về các cặp gen.
Ta có con lông đốm, mắt trắng, chân thấp:
$\dfrac{ab}{ab}{{X}^{d}}Y=1\%\to \dfrac{ab}{ab}=\dfrac{0,01}{0,25{{X}^{d}}Y}=0,04\to \underline{ab}=0,2=\dfrac{f}{2}\to f=40\%$ (do ab < 25% nên là giao tử hoán vị).
Kiểu gen của P: $\dfrac{Ab}{aB}{{X}^{D}}{{X}^{d}}\times \dfrac{Ab}{aB}{{X}^{D}}Y;f=40\%\to G:(0,2AB:0,3Ab:0,3aB:0,2ab)$
Xét các phát biểu
I sai, số kiểu gen tối đa là $10\times 4=40;$ số kiểu hình chỉ có ở giới đực là 4 (các kiểu hình có chân thấp).
II sai, tỉ lệ con lông đen, mắt hồng, chân cao:
$\dfrac{AB}{-b}{{X}^{D}}-=\left( \dfrac{Ab}{aB}+\dfrac{AB}{Ab} \right)\times 0,75{{X}^{D}}-=(2\times 0,3Ab\times 0,3aB+2\times 0,2AB\times 0,3Ab)\times 0,75=22,5\!\!\%\!\!$
III đúng, vì chân thấp (XdY) chỉ có ở giới đực.
IV sai, cá thể cái chiếm 50%
Cá thể cái thuần chủng chiếm tỉ lệ:
$\left( \dfrac{AB}{AB}+\dfrac{Ab}{Ab}+\dfrac{aB}{aB}+\dfrac{ad}{ad} \right){{X}^{D}}{{X}^{D}}=\left( 2\times 0,{{2}^{2}}+2\times 0,{{3}^{2}} \right)\times 0,25{{X}^{D}}{{X}^{D}}=0,065$
→ Tỉ lệ không thuần chủng là 0,5 – 0,065 = 0,435
→ Trong số con cái, tỉ lệ cá thể không thuần chủng là 0,435 : 0,5 = 0,87%.
Bước 1: Tính tần số HVG
+ Tính ab/ab → ab = ?
+ Tính f khi biết ab
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Bước 2: Tìm kiểu gen của P, viết tỉ lệ giao tử
Bước 3: Xét các phát biểu Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Cách giải:
P: lông đen, mắt hồng, chân cao → lông đốm, mắt trắng, chân thấp → P dị hợp về các cặp gen.
Ta có con lông đốm, mắt trắng, chân thấp:
$\dfrac{ab}{ab}{{X}^{d}}Y=1\%\to \dfrac{ab}{ab}=\dfrac{0,01}{0,25{{X}^{d}}Y}=0,04\to \underline{ab}=0,2=\dfrac{f}{2}\to f=40\%$ (do ab < 25% nên là giao tử hoán vị).
Kiểu gen của P: $\dfrac{Ab}{aB}{{X}^{D}}{{X}^{d}}\times \dfrac{Ab}{aB}{{X}^{D}}Y;f=40\%\to G:(0,2AB:0,3Ab:0,3aB:0,2ab)$
Xét các phát biểu
I sai, số kiểu gen tối đa là $10\times 4=40;$ số kiểu hình chỉ có ở giới đực là 4 (các kiểu hình có chân thấp).
II sai, tỉ lệ con lông đen, mắt hồng, chân cao:
$\dfrac{AB}{-b}{{X}^{D}}-=\left( \dfrac{Ab}{aB}+\dfrac{AB}{Ab} \right)\times 0,75{{X}^{D}}-=(2\times 0,3Ab\times 0,3aB+2\times 0,2AB\times 0,3Ab)\times 0,75=22,5\!\!\%\!\!$
III đúng, vì chân thấp (XdY) chỉ có ở giới đực.
IV sai, cá thể cái chiếm 50%
Cá thể cái thuần chủng chiếm tỉ lệ:
$\left( \dfrac{AB}{AB}+\dfrac{Ab}{Ab}+\dfrac{aB}{aB}+\dfrac{ad}{ad} \right){{X}^{D}}{{X}^{D}}=\left( 2\times 0,{{2}^{2}}+2\times 0,{{3}^{2}} \right)\times 0,25{{X}^{D}}{{X}^{D}}=0,065$
→ Tỉ lệ không thuần chủng là 0,5 – 0,065 = 0,435
→ Trong số con cái, tỉ lệ cá thể không thuần chủng là 0,435 : 0,5 = 0,87%.
Đáp án A.