Câu hỏi: Ở một loài động vật để nghiên cứu sự di truyền của tính trạng màu lông, người ta tiến hành các phép lai và thu được kết quả sau:

Biết tính trạng do một gen quy định, không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tính trạng lông nâu và lông xám có quan hệ đồng trội.
II. Có tối đa 11 phép lai mà các cá thể bố mẹ có kiểu gen và kiểu hình khác nhau (không xét phép lai thuận nghịch).
III. Các cá thể P của phép lai 3 đều có kiểu gen dị hợp về tính trạng màu lông.
IV. Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.

Biết tính trạng do một gen quy định, không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tính trạng lông nâu và lông xám có quan hệ đồng trội.
II. Có tối đa 11 phép lai mà các cá thể bố mẹ có kiểu gen và kiểu hình khác nhau (không xét phép lai thuận nghịch).
III. Các cá thể P của phép lai 3 đều có kiểu gen dị hợp về tính trạng màu lông.
IV. Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình.
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Phương pháp:
Bước 1: Xét tỉ lệ phân li tính trạng ở các phép lai → thứ tự trội, lặn → quy ước gen.
Bước 2: Xét các phát biểu
Cách giải:
→ Thứ tự trội lặn: đen >> nâu >> xám.
Quy ước: A1: Đen; A2: Nâu; A3: Xám
I sai, lông nâu trội hoàn toàn so với lông xám vì PL4: P lông nâu → F1 có lông xám.
II đúng.
Lông đen có 3 kiểu gen: A1A1/2/3
Lông nâu có 2 kiểu gen: A2A2/3
Lông xám có 1 kiểu gen: A3A3.
→ Tổng là 6 kiểu gen → Số phép lai mà P có kiểu gen, kiểu hình khác nhau là: 3(đen) $\times $ 2(nâu) + 3(đen) $\times $ 1(xám) + 2(nâu) $\times $ 1(xám) = 11.
III đúng, vì đời con cho nhiều loại kiểu hình.
IV sai, phép lai giữa 2 cá thể cùng kiểu hình: ${{A}_{1}}{{A}_{2}}\times {{A}_{1}}{{A}_{3}}\to {{A}_{1}}{{A}_{1}}:{{A}_{1}}{{A}_{3}}:{{A}_{1}}{{A}_{2}}:{{A}_{2}}{{A}_{3}}\to $ 4 kiểu gen; 2 kiểu hình.
Bước 1: Xét tỉ lệ phân li tính trạng ở các phép lai → thứ tự trội, lặn → quy ước gen.
Bước 2: Xét các phát biểu
Cách giải:
→ Thứ tự trội lặn: đen >> nâu >> xám.
Quy ước: A1: Đen; A2: Nâu; A3: Xám
I sai, lông nâu trội hoàn toàn so với lông xám vì PL4: P lông nâu → F1 có lông xám.
II đúng.
Lông đen có 3 kiểu gen: A1A1/2/3
Lông nâu có 2 kiểu gen: A2A2/3
Lông xám có 1 kiểu gen: A3A3.
→ Tổng là 6 kiểu gen → Số phép lai mà P có kiểu gen, kiểu hình khác nhau là: 3(đen) $\times $ 2(nâu) + 3(đen) $\times $ 1(xám) + 2(nâu) $\times $ 1(xám) = 11.
III đúng, vì đời con cho nhiều loại kiểu hình.
IV sai, phép lai giữa 2 cá thể cùng kiểu hình: ${{A}_{1}}{{A}_{2}}\times {{A}_{1}}{{A}_{3}}\to {{A}_{1}}{{A}_{1}}:{{A}_{1}}{{A}_{3}}:{{A}_{1}}{{A}_{2}}:{{A}_{2}}{{A}_{3}}\to $ 4 kiểu gen; 2 kiểu hình.
Đáp án A.