Câu hỏi: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai $P:AB/ab\ Dd\times AB/ab\ Dd$ thu được ${{F}_{1}}$ có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%. Có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng với kết quả ở ${{F}_{1}}$ ?
I. Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
II. Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%.
III. Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 36%.
IV. Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ $\dfrac{8}{99}$.
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
I. Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
II. Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%.
III. Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 36%.
IV. Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ $\dfrac{8}{99}$.
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Tỉ lệ kiểu hình $\left( aabbdd \right)=4\%\to $ Tỉ lệ kiểu hình $\left( aabb \right)=4\%\times 4=16\%=0,4\underline{ab}\times 0,4\underline{ab}$.
Tỉ lệ kiểu hình $A\_B\_=0,5+\left( aabb \right)=0,5+0,16=0,66$.
Tỉ lệ kiểu hình $A\_bb=aaB\_=0,25-\left( aabb \right)=0,25-0,16=0,09$.
Phép lai $\dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{AB}{ab}$ giữa tạo ra 10 kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
Phép lai giữa $Dd\times Dd$ tạo ra 3 kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
Phép lai giữa 2 cá thể trên tạo ra: $3\times 10=30$ loại kiểu gen và $2\times 4=8$ loại kiểu hình. Nội dung I đúng.
Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ: $A\_B\_dd+aaB\_D\_+A\_bbD\_=0,06\times \dfrac{1}{4}+0,09\times \dfrac{3}{4}\times 2=0,3$. Nội dung II đúng.
Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ: $\dfrac{AB}{ab}Dd+\dfrac{Ab}{aB}Dd=0,4\times 0,4\times 2\times \dfrac{1}{2}+0,1\times 0,1\times 2\times \dfrac{1}{2}=0,17$. Nội dung III sai.
Tỉ lệ cá thể mang 3 kiểu hình trội là: $A\_B\_D\_=0,66\times \dfrac{3}{4}=49,5\%$.
Tỉ lệ cá thuần chủng có kiểu hình trội cả 3 tính trạng là: $\dfrac{AB}{AB}DD=0,4\times 0,4\times \dfrac{1}{4}=0,04$.
Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ $0,04:0,495=\dfrac{8}{99}$. Nội dung IV đúng.
Vậy có 4 nội dung đúng.
Tỉ lệ kiểu hình $A\_B\_=0,5+\left( aabb \right)=0,5+0,16=0,66$.
Tỉ lệ kiểu hình $A\_bb=aaB\_=0,25-\left( aabb \right)=0,25-0,16=0,09$.
Phép lai $\dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{AB}{ab}$ giữa tạo ra 10 kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
Phép lai giữa $Dd\times Dd$ tạo ra 3 kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
Phép lai giữa 2 cá thể trên tạo ra: $3\times 10=30$ loại kiểu gen và $2\times 4=8$ loại kiểu hình. Nội dung I đúng.
Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ: $A\_B\_dd+aaB\_D\_+A\_bbD\_=0,06\times \dfrac{1}{4}+0,09\times \dfrac{3}{4}\times 2=0,3$. Nội dung II đúng.
Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ: $\dfrac{AB}{ab}Dd+\dfrac{Ab}{aB}Dd=0,4\times 0,4\times 2\times \dfrac{1}{2}+0,1\times 0,1\times 2\times \dfrac{1}{2}=0,17$. Nội dung III sai.
Tỉ lệ cá thể mang 3 kiểu hình trội là: $A\_B\_D\_=0,66\times \dfrac{3}{4}=49,5\%$.
Tỉ lệ cá thuần chủng có kiểu hình trội cả 3 tính trạng là: $\dfrac{AB}{AB}DD=0,4\times 0,4\times \dfrac{1}{4}=0,04$.
Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ $0,04:0,495=\dfrac{8}{99}$. Nội dung IV đúng.
Vậy có 4 nội dung đúng.
Đáp án D.