Câu hỏi: Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng; gen này nằm trên NST thường. Tại một quần thể, những cá thể có cùng màu lông chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu lông khác. Theo dõi quần thể này, người ta thấy rằng thế hệ P có 20% cá thể lông trắng, còn F1 có 25% cá thể lông trắng. Theo lí thuyết, nếu không chịu thêm tác động của các nhân tố tiến hóa khác, ở F2, quần thể có tỉ lệ lông đen thuần chủng chiếm bao nhiêu %?
A. 28%.
B. 72%.
C. 48%.
D. 24%.
A. 28%.
B. 72%.
C. 48%.
D. 24%.
- Giả sử ở thế hệ P, quần thể có tỉ lệ 0,8[xAA + yAa] + 0,2aa.
→ 0,2aa giao phối với nhau F1 có 0,2aa.
→ Nhóm 0,8[xAA + yAa] giao phối F1 có aa = 0,8 x (y/2)2
0,2 + 0,8 x (y/2)2 = 0,25 0,8 x (y/2)2 = 0,05 y = 1/2 và x = 1/2.
Do vậy, quần thể ban đầu có 0,4AA + 0,4Aa + 0,2aa, tức là F1 sẽ có tỉ lệ 0,45AA + 0,3Aa + 0,25aa.
Các cá thể A- sẽ phân thành tỉ lệ dạng 0,75[3/5AA + 2/5Aa].
- Khi F1 giao phối:
* Nhóm 0,75 [3/5AA + 2/5Aa] giao phối F2 có AA = 0,75.3/5 + 0,75.(1/5)2 = 0,48
→ 0,2aa giao phối với nhau F1 có 0,2aa.
→ Nhóm 0,8[xAA + yAa] giao phối F1 có aa = 0,8 x (y/2)2
0,2 + 0,8 x (y/2)2 = 0,25 0,8 x (y/2)2 = 0,05 y = 1/2 và x = 1/2.
Do vậy, quần thể ban đầu có 0,4AA + 0,4Aa + 0,2aa, tức là F1 sẽ có tỉ lệ 0,45AA + 0,3Aa + 0,25aa.
Các cá thể A- sẽ phân thành tỉ lệ dạng 0,75[3/5AA + 2/5Aa].
- Khi F1 giao phối:
* Nhóm 0,75 [3/5AA + 2/5Aa] giao phối F2 có AA = 0,75.3/5 + 0,75.(1/5)2 = 0,48
Đáp án C.