Trang đã được tối ưu để hiển thị nhanh cho thiết bị di động. Để xem nội dung đầy đủ hơn, vui lòng click vào đây.

Ở một loài côn trùng ngẫu phối, alen A quy định thân đen, alen a...

Câu hỏi: Ở một loài côn trùng ngẫu phối, alen A quy định thân đen, alen a quy định thân trắng. Một quần thể ban đầu (P) cân bằng có tần số alen A và a lần lượt là 0,4 và 0,6. Do môi trường bị ô nhiễm nên bắt đầu từ đời F1​, khả năng sống sót của các con non có kiểu gen AA và Aa đều bằng 30%, khả năng sống sót của các con non có kiểu hình lặn là 40%. Có bao nhiêu nhận xét dưới đây đúng khi nói về quần thể côn trùng trên?
(1). Thế hệ F1​ trưởng thành có tỉ lệ kiểu gen là 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa.
(2). Thế hệ hợp tử F2​ có tỉ lệ kiểu gen là 0,13 AA: 0,46 Aa: 0,41 aa.
(3). Thế hệ hợp tử F1​ có tỉ lệ kiểu gen là 0,048AA: 0,144Aa: 0,144 aa.
(4). Thế hệ F1​ trưởng thành có tỉ lệ kiểu gen là 0,13 AA: 0,46 Aa: 0,41 aa.
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Phương pháp:
Bước 1: Tính thành phần kiểu gen ở F1​, F2​ ở hợp tử và khi trưởng thành.
Bước 2: Xét các phát biểu.
Cách giải:
P: Tần số alen: A = 0,4; a = 0,6
Cấu trúc di truyền ở P là: 0,16AA:0,48Aa:0,36aa.
Nếu không có CLTN thì F1​ cũng có cấu trúc di truyền giống P, nhưng theo đề bài khả năng sống sót của các con non có kiểu gen AA và Aa đều bằng 30%, khả năng sống sót của các con non có kiểu hình lặn là 40%.
F1: 0,048AA: 0,144Aa: 0,144 aa => 1/7 AA: 3/7 Aa: 3/7 aa => Tần số alen ở A1:
A= 5/14 ; a= 9/14
Hợp tử F2​: (5/14)2​ AA: 2.5/14.9/14 Aa: (9/14)2 ​aa => 0,13 AA: 0,46 Aa: 0,41 aa
Xét các phát biểu:
(1)sai, thế hệ F1​ trưởng thành có tác động của CLTN nên thành phần kiểu gen là:
1/7 AA: 3/7 Aa: 3/7 aa
(2) đúng.
(3) sai, hợp tử F1​: 0,16AA:0,48Aa:0,36aa.
(4) sai, F1​ trưởng thành có thành phần kiểu gen 1/7 AA: 3/7 Aa: 3/7 aa
Đáp án C.