Câu hỏi: Ở một loài côn trùng, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt trắng thuần chủng thu được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân tích, đời con thu được tỉ lệ: 25% con cái mắt đỏ : 25% con cái mắt trắng : 50% con đực mắt trắng. Nếu cho F1 giao phối tự do với nhau, trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về kết quả thu được ở đời F2?
I. Xuất hiện ở 9 loại kiểu gen.
II. Cá thể đực mắt trắng chiếm tỷ lệ 5/16.
III. Cá thể cái mắt trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/16.
IV. Trong tổng số cá thể mắt đỏ, cá thể cái mắt đỏ không thuần chủng chiếm tỉ lệ 5/9.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
I. Xuất hiện ở 9 loại kiểu gen.
II. Cá thể đực mắt trắng chiếm tỷ lệ 5/16.
III. Cá thể cái mắt trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/16.
IV. Trong tổng số cá thể mắt đỏ, cá thể cái mắt đỏ không thuần chủng chiếm tỉ lệ 5/9.
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Phương pháp:
Bước 1: Biện luận quy luật di truyền, quy ước gen
Bước 2: Viết sơ đồ lai P → F1.
Cho F1 lai phân tích.
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
Ta thấy tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau → tính trạng này có liên kết với giới tính
Lai phân tích cho đời con có 4 tổ hợp, 3 trắng :1 đỏ → tính trạng do 2 gen tương tác theo kiểu 9:7
F1 đồng hình mắt đỏ → đỏ trội hoàn toàn so với mặt trắng
Quy ước gen: A-B- mắt đỏ; A-bb/aaB-/aabb mắt trắng.
$\text{P}:\text{AAX}{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{B}}}\times \!\!~\!\!\text{ aaX }\!\!~\!\!{{\text{X}}^{\text{b}}}\text{Y}\to {{\text{F}}_{1}}:A\text{A}{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{b}}}:\text{AaX}{{\text{X}}^{\text{B}}}\text{Y}\to {{\text{F}}_{2}}:(\text{AA}:2\text{Aa}:1\text{aa})\left( {{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{B}}}:{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{b}}}:{{\text{X}}^{\text{B}}}\text{Y}:{{\text{X}}^{\text{b}}}\text{Y} \right)$ F1 lai phân tích: $Aa{{X}^{B}}Y\times aa{{X}^{b}}{{X}^{b}}\to {{F}_{a}}:(1Aa:1aa)\left( {{X}^{B}}{{X}^{b}}:{{X}^{b}}Y \right)$
Xét các phát biểu:
I sai, số kiểu gen tối đa là 12
II đúng, cá thể đực mắt trắng chiếm tỷ lệ $\dfrac{1}{4}\times \dfrac{1}{2}+\dfrac{3}{4}\times \dfrac{1}{4}=\dfrac{5}{16}$
III đúng, tỷ lệ cá thể cái mắt trắng thuần chủng là: $\dfrac{1}{4}\times \dfrac{1}{4}=\dfrac{1}{16}$
IV đúng. Tỷ lệ mắt đỏ là $\dfrac{3}{4}\times \dfrac{3}{4}=\dfrac{9}{16}$
Tỷ lệ cá thể cái mắt đỏ không thuần chủng là $\dfrac{3}{4}\times \dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{4}\times \dfrac{1}{4}=\dfrac{5}{16}\to $ tỷ lệ cần tính là 5/9.
Bước 1: Biện luận quy luật di truyền, quy ước gen
Bước 2: Viết sơ đồ lai P → F1.
Cho F1 lai phân tích.
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
Ta thấy tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau → tính trạng này có liên kết với giới tính
Lai phân tích cho đời con có 4 tổ hợp, 3 trắng :1 đỏ → tính trạng do 2 gen tương tác theo kiểu 9:7
F1 đồng hình mắt đỏ → đỏ trội hoàn toàn so với mặt trắng
Quy ước gen: A-B- mắt đỏ; A-bb/aaB-/aabb mắt trắng.
$\text{P}:\text{AAX}{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{B}}}\times \!\!~\!\!\text{ aaX }\!\!~\!\!{{\text{X}}^{\text{b}}}\text{Y}\to {{\text{F}}_{1}}:A\text{A}{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{b}}}:\text{AaX}{{\text{X}}^{\text{B}}}\text{Y}\to {{\text{F}}_{2}}:(\text{AA}:2\text{Aa}:1\text{aa})\left( {{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{B}}}:{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{b}}}:{{\text{X}}^{\text{B}}}\text{Y}:{{\text{X}}^{\text{b}}}\text{Y} \right)$ F1 lai phân tích: $Aa{{X}^{B}}Y\times aa{{X}^{b}}{{X}^{b}}\to {{F}_{a}}:(1Aa:1aa)\left( {{X}^{B}}{{X}^{b}}:{{X}^{b}}Y \right)$
Xét các phát biểu:
I sai, số kiểu gen tối đa là 12
II đúng, cá thể đực mắt trắng chiếm tỷ lệ $\dfrac{1}{4}\times \dfrac{1}{2}+\dfrac{3}{4}\times \dfrac{1}{4}=\dfrac{5}{16}$
III đúng, tỷ lệ cá thể cái mắt trắng thuần chủng là: $\dfrac{1}{4}\times \dfrac{1}{4}=\dfrac{1}{16}$
IV đúng. Tỷ lệ mắt đỏ là $\dfrac{3}{4}\times \dfrac{3}{4}=\dfrac{9}{16}$
Tỷ lệ cá thể cái mắt đỏ không thuần chủng là $\dfrac{3}{4}\times \dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{4}\times \dfrac{1}{4}=\dfrac{5}{16}\to $ tỷ lệ cần tính là 5/9.
Đáp án C.