Câu hỏi: Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là ${{\text{u}}_{\text{A}}}={{\text{u}}_{\text{B}}}=2\cos 50\pi \text{t}$ (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,5 m/s. Trên đoạn thẳng AB, số điểm có biên độ dao động cực đại và số điểm đứng yên lần lượt là
A. 9 và 8.
B. 7 và 6.
C. 7 và 8.
D. 9 và 10.
A. 9 và 8.
B. 7 và 6.
C. 7 và 8.
D. 9 và 10.
Phương pháp:
Bước sóng: $\lambda =\dfrac{v}{f}=\dfrac{v. 2\pi }{\omega }$
Số điểm dao động với biên độ cực đại: ${{N}_{\max }}=2.\left[ \dfrac{AB}{\lambda } \right]+1$
Số điểm dao động với biên độ cực tiểu: ${{\text{N}}_{\min }}=2.\left[ \dfrac{\text{AB}}{\lambda } \right]$
Cách giải:
Bước sóng là: $\lambda =\dfrac{v. 2\pi }{\omega }=\dfrac{1,5\times 2\pi }{50\pi }=0,06(m)=6(cm)$
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng AB là:
${{\text{N}}_{\max }}=2.\left[ \dfrac{\text{AB}}{\lambda } \right]+1=2.\left[ \dfrac{20}{6} \right]+1=2.3+1=7$
Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn thẳng AB là:
${{\text{N}}_{\min }}=2.\left[ \dfrac{\text{AB}}{\lambda } \right]=2.\left[ \dfrac{20}{6} \right]=2.3=6$
Bước sóng: $\lambda =\dfrac{v}{f}=\dfrac{v. 2\pi }{\omega }$
Số điểm dao động với biên độ cực đại: ${{N}_{\max }}=2.\left[ \dfrac{AB}{\lambda } \right]+1$
Số điểm dao động với biên độ cực tiểu: ${{\text{N}}_{\min }}=2.\left[ \dfrac{\text{AB}}{\lambda } \right]$
Cách giải:
Bước sóng là: $\lambda =\dfrac{v. 2\pi }{\omega }=\dfrac{1,5\times 2\pi }{50\pi }=0,06(m)=6(cm)$
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng AB là:
${{\text{N}}_{\max }}=2.\left[ \dfrac{\text{AB}}{\lambda } \right]+1=2.\left[ \dfrac{20}{6} \right]+1=2.3+1=7$
Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn thẳng AB là:
${{\text{N}}_{\min }}=2.\left[ \dfrac{\text{AB}}{\lambda } \right]=2.\left[ \dfrac{20}{6} \right]=2.3=6$
Đáp án B.