Câu hỏi: Một mạch điện kín gồm một biến trở thuần $R$, nguồn điện không đổi có suất điện động ${E}$, điện trở trong ${{r}=8 \Omega}$. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tiêu thụ trên biến trở theo ${R}$ như hình vẽ bên. Giá trị của ${{R}_1}$ là

A. ${6 \Omega}$
B. ${2 \Omega}$
C. ${4 \Omega}$.
D. ${5 \Omega}$.

A. ${6 \Omega}$
B. ${2 \Omega}$
C. ${4 \Omega}$.
D. ${5 \Omega}$.
Phương pháp:
Định luật Ôm: ${{I}=\dfrac{{E}}{{r}+{R}}}$
Công suất tiêu thụ trên biến trở: ${{P}={I}^2 {R}}$
Cách giải:
Công suất tiêu thụ trên biến trở: $P={{I}^{2}}R={{\left( \dfrac{E}{r+R} \right)}^{2}}.R$
Từ đồ thị ta thấy khi ${{R}={R}_1}$ và ${{R}=12,8 \Omega}$ thì công suất tiêu thụ trên biến trở có cùng giá trị.
Ta có: ${{\left( \dfrac{E}{8+{{R}_{1}}} \right)}^{2}}.{{R}_{1}}={{\left( \dfrac{E}{8+12,8} \right)}^{2}}.12,8\Leftrightarrow \dfrac{{{R}_{1}}}{{{\left( 8+{{R}_{1}} \right)}^{2}}}=\dfrac{12,8}{{{(8+12,8)}^{2}}}\Rightarrow {{R}_{1}}=5\Omega $
Định luật Ôm: ${{I}=\dfrac{{E}}{{r}+{R}}}$
Công suất tiêu thụ trên biến trở: ${{P}={I}^2 {R}}$
Cách giải:
Công suất tiêu thụ trên biến trở: $P={{I}^{2}}R={{\left( \dfrac{E}{r+R} \right)}^{2}}.R$
Từ đồ thị ta thấy khi ${{R}={R}_1}$ và ${{R}=12,8 \Omega}$ thì công suất tiêu thụ trên biến trở có cùng giá trị.
Ta có: ${{\left( \dfrac{E}{8+{{R}_{1}}} \right)}^{2}}.{{R}_{1}}={{\left( \dfrac{E}{8+12,8} \right)}^{2}}.12,8\Leftrightarrow \dfrac{{{R}_{1}}}{{{\left( 8+{{R}_{1}} \right)}^{2}}}=\dfrac{12,8}{{{(8+12,8)}^{2}}}\Rightarrow {{R}_{1}}=5\Omega $
Đáp án D.