Câu hỏi: Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b phân li độc lập cùng quy định. Nếu gen có cả alen trội A và alen trội B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại đều quy định hoa trắng. Thế hệ P: Cây hoa đỏ tự thụ phấn thu được F1 có 56,25% cây đỏ, còn lại là cây hoa trắng. Cho cây hoa đỏ ở thế hệ P thụ phấn cho các cây hoa trắng ở F1, thu được đời con. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tối đa 3 phép lai mà mỗi phép lai đều cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1:1.
II. Tỉ lệ cây hoa trắng xuất hiện tối đa ở đời con của 1 phép lai có thể là 75%.
III. Đời con của mỗi phép lại đều có tỉ lệ kiểu gen khác với tỉ lệ kiểu hình.
IV. Có 2 phép lai mà mỗi phép lai đều cho đời con có 4 loại kiểu gen
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
I. Có tối đa 3 phép lai mà mỗi phép lai đều cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1:1.
II. Tỉ lệ cây hoa trắng xuất hiện tối đa ở đời con của 1 phép lai có thể là 75%.
III. Đời con của mỗi phép lại đều có tỉ lệ kiểu gen khác với tỉ lệ kiểu hình.
IV. Có 2 phép lai mà mỗi phép lai đều cho đời con có 4 loại kiểu gen
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Phương pháp:
Xác định kiểu gen P, quy luật di truyền, quy ước gen.
Viết phép lai P tự thụ, xác định kiểu gen của các cây hoa trắng
Xét các phát biểu.
Cách giải:
P cây hoa đỏ tự thụ → 9 đỏ: 7 trắng → P dị hợp 2 cặp gen, tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung.
A-B-: hoa đỏ; A-bb/aaB-/aabb: trắng.
Nếu cho cây hoa đỏ P hoa trắng F1: (1AA:2Aa)bb; aa(1BB:2Bb); aabb
I sai, có 2 phép lại cho tỉ lệ kiểu hình 1:1 là:
II đúng, ở phép lai 1 đỏ : 3 trắng.
III đúng.
IV sai, chỉ có 1 phép lai cho 4 loại kiểu gen.
Xác định kiểu gen P, quy luật di truyền, quy ước gen.
Viết phép lai P tự thụ, xác định kiểu gen của các cây hoa trắng
Xét các phát biểu.
Cách giải:
P cây hoa đỏ tự thụ → 9 đỏ: 7 trắng → P dị hợp 2 cặp gen, tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung.
A-B-: hoa đỏ; A-bb/aaB-/aabb: trắng.
Nếu cho cây hoa đỏ P
I sai, có 2 phép lại cho tỉ lệ kiểu hình 1:1 là:
II đúng, ở phép lai
III đúng.
IV sai, chỉ có 1 phép lai
Đáp án D.