Câu hỏi: Một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 16, mỗi cặp nhiễm sắc thể xét 1 cặp gen có 2 alen. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn; trong loài có các đột biến thể một. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Quần thể có tối đa 8 loại kiểu gen quy định kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng
B. Quần thể có tối đa 136 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng.
C. Quần thể có tối đa 640 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả tính trạng.
D. Thể đột biến có tối đa 128 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng.
A. Quần thể có tối đa 8 loại kiểu gen quy định kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng
B. Quần thể có tối đa 136 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng.
C. Quần thể có tối đa 640 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả tính trạng.
D. Thể đột biến có tối đa 128 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng.
Mỗi gen một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn; xét n cặp gen phân li độc lập. Trong loài có các đột biến thể một.
Số loại kiểu gen quy định kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng = 1 + C1n = n + 1.
Số loại KG quy định KH trội về tất cả các tính trạng = 2n + n.1.2n-1 = 2n-1. (n+2).
Số loại KG quy định KH trội về 1 tính trạng = n.(2n+1).
Giải thích:
các cơ thể không đột biến có số KG = C1n . 21 = 2n.
các đột biến thể một, thì số loại thể một = C1n = n. Với mỗi loại thể một thì sẽ có số KG = 2n-1. Vì nếu NST đột biến mang tính trạng trội thì sẽ có 1 KG quy định KH trội; Nếu NST đột biến không mang tính trạng trội thì sẽ có 1 NST khác trong số (n-1) cặp NST sẽ mang tính trạng trội nên sẽ có số KG = 2.C1n-1 = 2.(n-1).
→ Tổng số kiểu gen cho 2 trường hợp = 2n + n.(2n-1) = n(2n + 1).
A sai : Chỉ có 1 Kg
B đúng. Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng = n × (2n + 1) = 8 × (2 × 8 + 1) = 136 kiểu gen.
C sai Số loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả tính trạng = 2n-1 × (n + 2) = 28-1 × (8 + 2) = 1280 kiểu gen.
D sai Thể đột biến có số loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng.
= 2n-1 × n = 28-1 × 8 = 1024 loại kiểu gen.
Số loại kiểu gen quy định kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng = 1 + C1n = n + 1.
Số loại KG quy định KH trội về tất cả các tính trạng = 2n + n.1.2n-1 = 2n-1. (n+2).
Số loại KG quy định KH trội về 1 tính trạng = n.(2n+1).
Giải thích:
các cơ thể không đột biến có số KG = C1n . 21 = 2n.
các đột biến thể một, thì số loại thể một = C1n = n. Với mỗi loại thể một thì sẽ có số KG = 2n-1. Vì nếu NST đột biến mang tính trạng trội thì sẽ có 1 KG quy định KH trội; Nếu NST đột biến không mang tính trạng trội thì sẽ có 1 NST khác trong số (n-1) cặp NST sẽ mang tính trạng trội nên sẽ có số KG = 2.C1n-1 = 2.(n-1).
→ Tổng số kiểu gen cho 2 trường hợp = 2n + n.(2n-1) = n(2n + 1).
A sai : Chỉ có 1 Kg
B đúng. Số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng = n × (2n + 1) = 8 × (2 × 8 + 1) = 136 kiểu gen.
C sai Số loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả tính trạng = 2n-1 × (n + 2) = 28-1 × (8 + 2) = 1280 kiểu gen.
D sai Thể đột biến có số loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng.
= 2n-1 × n = 28-1 × 8 = 1024 loại kiểu gen.
Đáp án B.