Câu hỏi: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Phép lai P: AA × aa, thu được các hợp tử F1. Sử dụng cônsixin tác động lên các hợp tử F1, sau đó cho phát triển thành các cây F1. Cho các cây F1 tứ bội giao phấn, thu được F2. Cho tất cả các cây F2 cùng màu hoa giao phấn với nhau mà không giao phấn với các cá thể màu hoa khác, thu được F3. Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F3 là
A. 14 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
B. 67 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng.
C. 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
D. 29 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.
F2: 1 AAAA: 8 AAAa: 18 AAaa: 8 Aaaa: 1 aaaa (35 đỏ : 1 trắng)
- Cho các cây có cùng màu hoa F2 giao phấn với nhau ta có:
35/36 {(1/35 AAAA + 8/35 AAAa + 18/35 AAaa + 8/35 Aaaa)} + 1/36 aaaa
F3: hoa trắng aaaa = 35/36 x (18/35 x 1/6 + 8/35 x ½)2 + 1/36 = 1/15.
A. 14 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
B. 67 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng.
C. 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
D. 29 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.
F1 lưỡng bội có kiểu gen Aa đa bội hóa tạo ra cây AAaa. F1 giao phấn: AAaa x AAaa F2: 1 AAAA: 8 AAAa: 18 AAaa: 8 Aaaa: 1 aaaa (35 đỏ : 1 trắng)
- Cho các cây có cùng màu hoa F2 giao phấn với nhau ta có:
35/36 {(1/35 AAAA + 8/35 AAAa + 18/35 AAaa + 8/35 Aaaa)} + 1/36 aaaa
F3: hoa trắng aaaa = 35/36 x (18/35 x 1/6 + 8/35 x ½)2 + 1/36 = 1/15.
Đáp án A.