Câu hỏi: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả tím trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST và xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số 20%. Cho 2 cây đều dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được hạt F1. Đem gieo các hạt F1 rồi tiến hành loại bỏ các cây hoa trắng. Theo lí thuyết, tỉ lệ nào dưới đây có thể là tỉ lệ số cây quả vàng trong số các cây hoa đỏ F1?
A. 4/25.
B. 16/75.
C. 19/75.
D. 21/75
A. 4/25.
B. 16/75.
C. 19/75.
D. 21/75
Phương pháp:
Xét các trường hợp kiểu gen của P, tính tỉ lệ từng loại kiểu hình ở F1 → Loại bỏ cây hoa trắng → Tính tỉ lệ quả vàng
Bước 1: Tính tỉ lệ ab/ab
Tính ab khi biết f
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2.
+ Tính ab/ab
Bước 2: Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại
Sử dụng công thức
+ P dị hợp 2 cặp gen :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB- = 0,25 – aabb
A-B- + A-bb/aaB- = 0,75
Bước 3: loại bỏ aa-- → Tính tỉ lệ $\dfrac{A-bb}{A-B-+A-bb}=\dfrac{0,25-aabb}{0,75}$
Cách giải:
Ta xét các trường hợp kiểu gen của P
TH1: $\dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{AB}{ab};f=20\%\to \dfrac{ab}{ab}={{\left( \dfrac{1-f}{2} \right)}^{2}}=0,16\to \dfrac{A-bb}{A-B-+A-bb}=\dfrac{0,25-aabb}{0,75}=\dfrac{9}{75}$
TH2: P có kiểu gen khác nhau
$\dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{Ab}{aB};f=20\%\to \dfrac{ab}{ab}=\dfrac{1-f}{2}\times \dfrac{f}{2}=0,04$
$\to \dfrac{A-bb}{A-B-+A-bb}=\dfrac{0,25-aabb}{0,75}=\dfrac{21}{75}$
TH3: $\dfrac{Ab}{aB}\times \dfrac{Ab}{aB};f=20\%\to \dfrac{ab}{ab}={{\left( \dfrac{f}{2} \right)}^{2}}=0,01\to \dfrac{A-bb}{A-B-+A-bb}=\dfrac{0,25-aabb}{0,75}=\dfrac{24}{75}$
Vậy chỉ có tỉ lệ 21/75 là phù hợp.
Xét các trường hợp kiểu gen của P, tính tỉ lệ từng loại kiểu hình ở F1 → Loại bỏ cây hoa trắng → Tính tỉ lệ quả vàng
Bước 1: Tính tỉ lệ ab/ab
Tính ab khi biết f
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2.
+ Tính ab/ab
Bước 2: Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại
Sử dụng công thức
+ P dị hợp 2 cặp gen :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB- = 0,25 – aabb
A-B- + A-bb/aaB- = 0,75
Bước 3: loại bỏ aa-- → Tính tỉ lệ $\dfrac{A-bb}{A-B-+A-bb}=\dfrac{0,25-aabb}{0,75}$
Cách giải:
Ta xét các trường hợp kiểu gen của P
TH1: $\dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{AB}{ab};f=20\%\to \dfrac{ab}{ab}={{\left( \dfrac{1-f}{2} \right)}^{2}}=0,16\to \dfrac{A-bb}{A-B-+A-bb}=\dfrac{0,25-aabb}{0,75}=\dfrac{9}{75}$
TH2: P có kiểu gen khác nhau
$\dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{Ab}{aB};f=20\%\to \dfrac{ab}{ab}=\dfrac{1-f}{2}\times \dfrac{f}{2}=0,04$
$\to \dfrac{A-bb}{A-B-+A-bb}=\dfrac{0,25-aabb}{0,75}=\dfrac{21}{75}$
TH3: $\dfrac{Ab}{aB}\times \dfrac{Ab}{aB};f=20\%\to \dfrac{ab}{ab}={{\left( \dfrac{f}{2} \right)}^{2}}=0,01\to \dfrac{A-bb}{A-B-+A-bb}=\dfrac{0,25-aabb}{0,75}=\dfrac{24}{75}$
Vậy chỉ có tỉ lệ 21/75 là phù hợp.
Đáp án D.