The Collectors

Một loài thú, alen A quy định lông quăn trội hoàn toàn so với a...

Câu hỏi: Một loài thú, alen A quy định lông quăn trội hoàn toàn so với a quy định lông thẳng, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân ngắn; 2 gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng và nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Cho cá thể cái lông quăn, chân cao, mắt đỏ giao phối với cá thể đực lông thẳng, chân ngắn, mắt trắng được F1​ có 100% cá thể lông quăn, chân cao, mắt đỏ. Các cá thể F1​ giao phối tự do thu được F2​. Ở F2​, loại cá thể cái có lông quăn, chân ngắn, mắt đỏ chiếm 4,5%. Biết không xảy ra đột biến. Nếu xảy ra hoán vị gen chỉ diễn ra ở con cái. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tỷ lệ cá thể lông quăn, chân cao, mắt đỏ ở F2​ chiếm tỉ lệ 57%.
II. Ở đời F2​ có 28 loại kiểu gen khác nhau.
III. Tỷ lệ cá thể cái F2​ có kiểu hình lông thẳng, chân ngắn, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 8%.
IV. Cho cá thể cái F1​ lai phân tích thu được ở đời con cá thể đực lông quăn, chân ngắn, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 9%.
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Phương pháp:
Bước 1: Biện luận kiểu gen của P $\to $ F1​
Bước 2: Tính tần số HVG
+ Tính ab/ab $\to $ ab = ?
+ Tính f khi biết ab
Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại
Sử dụng công thức
+ P dị hợp 2 cặp gen :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 - aabb
Bước 3: Xét các phát biểu
Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen
Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
F1​ có 100% lông quăn, chân cao, mắt đỏ $\to $ P thuần chủng: :
$\dfrac{A B}{A B} X^{D} X^{D} \times \dfrac{a b}{a b} X^{d} Y \rightarrow F_{1}: \dfrac{A B}{a b} X^{D} X^{d}: \dfrac{A B}{a b} X^{D} Y$
Tỉ lệ cá thể cái có lông quăn, chân ngắn, mắt đỏ:
$A-b b X^{D} X^{-}=0,045 \rightarrow A-b b=\dfrac{0,045}{0,5 X^{D} X^{-}}=0,09 \rightarrow$ aabb= $0,16=0,32 \times 0,5 \rightarrow a b=0,32 ; f=0,36$
$F_{1} \times F_{1}: \dfrac{A B}{a b} X^{D} X^{d}: \dfrac{A B}{a b} X^{D} Y ; f=36 \%$
Xét các phát biểu:
I sai, tỉ lệ cá thể lông quăn, chân cao, mắt đỏ ở $\mathrm{F}_{2}: \mathrm{A}-\mathrm{B}-\mathrm{X}^{\mathrm{D}}-=(0,5+\mathrm{aabb}) \times 0,75 \mathrm{X}^{\mathrm{D}}-=0,495$.
II đúng, do có $\mathrm{HVG}$ ở giới cái nên số kiểu gen tối đa là $7 \times 4=28$.
III đúng. Tỷ lệ cá thể cái $\mathrm{F}_{2}$ có kiểu hình lông thẳng, chân ngắn, mắt đỏ:
$a a b b X^{D} X^{-}=0,16 a a b b \times 0,5 X^{D} X^{-}=8 \%$
IV sai, cho con cái $\mathrm{F}_{1}$ lai phân tích:
$\dfrac{A B}{a b} X^{D} X^{d} \times \dfrac{a b}{a b} X^{d} Y ; f=36 \% \rightarrow \dfrac{A b}{a b} X^{D} Y=0,18 A b \times 1 a b \times 0,25 X^{D} Y=4,5 \%$
Đáp án D.
 

Câu hỏi này có trong đề thi

Quảng cáo

Back
Top