Câu hỏi: Một gen có 2400 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại A chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Mạch 2 của gen có (A+3)/(T+G) = 5/7.
B. Mạch 2 của gen có A/X = 2/3.
C. Mạch 1 của gen có (TTX)/(AVG) = 19/41.
D. Mạch 1 của gen có A/G = 15/26.
A. Mạch 2 của gen có (A+3)/(T+G) = 5/7.
B. Mạch 2 của gen có A/X = 2/3.
C. Mạch 1 của gen có (TTX)/(AVG) = 19/41.
D. Mạch 1 của gen có A/G = 15/26.
Phương pháp:
Bước 1: Tính số nucleotit của gen, nucleotit từng loại
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit
Bước 2: Dựa vào dữ kiện của đề tính số nucleotit trên mạch 1, 2
A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
G = 20% → A = 30%
Xét mạch 1 của gen:
T1 = A2 = 200 → T2 = A1 = T – T1 = 520.
Sử dụng nguyên tắc bổ sung giữa 2 mạch của phân tử ADN ta có mạch 2:
A2 = T1 = 200; T2 = A1 = 520 ; G2 = X1 =180 ; X2 = G1 = 300
Xét các phát biểu:
A đúng:
B đúng:
C đúng:
D sai:
Bước 1: Tính số nucleotit của gen, nucleotit từng loại
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit
Bước 2: Dựa vào dữ kiện của đề tính số nucleotit trên mạch 1, 2
A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
G = 20% → A = 30%
Xét mạch 1 của gen:
T1 = A2 = 200 → T2 = A1 = T – T1 = 520.
Sử dụng nguyên tắc bổ sung giữa 2 mạch của phân tử ADN ta có mạch 2:
A2 = T1 = 200; T2 = A1 = 520 ; G2 = X1 =180 ; X2 = G1 = 300
Xét các phát biểu:
A đúng:
B đúng:
C đúng:
D sai:
Đáp án D.