Câu hỏi: Một con lắc đơn dao động theo phương trình $s=4.\cos (2\pi t)cm$ (t tính bằng giây). Tốc độ trung bình của con lắc này trong khoảng thời gian $\Delta t=\dfrac{2}{3}s$ kể từ thời điểm ban đầu là
A. 10 cm/s.
B. 15 cm/s.
C. 20 cm/s.
D. 25 cm/s.
A. 10 cm/s.
B. 15 cm/s.
C. 20 cm/s.
D. 25 cm/s.
Phương pháp:
Sử dụng VTLG và công thức $\alpha =\omega .\Delta t$ để tính quãng đường.
Tốc độ trung bình: ${{v}_{tb}}=\dfrac{S}{\Delta t}$
Cách giải:
Góc quét được sau khoảng thời gian $\Delta t=\dfrac{2}{3}s$ là $\alpha =\omega .\Delta t=2\pi \cdot \dfrac{2}{3}=\dfrac{4\pi }{3}=\pi +\dfrac{\pi }{3}$
Biểu diễn trên VTLG ta có:
Quãng đường vật đi được trong $\Delta t=\dfrac{2}{3}s$ kể từ thời điểm ban đầu:
$S=4+4+\left( 4-4\cdot \cos \dfrac{\pi }{3} \right)=10cm$
Tốc độ trung bình: ${{v}_{tb}}=\dfrac{S}{\Delta t}=\dfrac{10}{\dfrac{2}{3}}=15cm\text{/}s$
Sử dụng VTLG và công thức $\alpha =\omega .\Delta t$ để tính quãng đường.
Tốc độ trung bình: ${{v}_{tb}}=\dfrac{S}{\Delta t}$
Cách giải:
Góc quét được sau khoảng thời gian $\Delta t=\dfrac{2}{3}s$ là $\alpha =\omega .\Delta t=2\pi \cdot \dfrac{2}{3}=\dfrac{4\pi }{3}=\pi +\dfrac{\pi }{3}$
Biểu diễn trên VTLG ta có:
Quãng đường vật đi được trong $\Delta t=\dfrac{2}{3}s$ kể từ thời điểm ban đầu:
$S=4+4+\left( 4-4\cdot \cos \dfrac{\pi }{3} \right)=10cm$
Tốc độ trung bình: ${{v}_{tb}}=\dfrac{S}{\Delta t}=\dfrac{10}{\dfrac{2}{3}}=15cm\text{/}s$
Đáp án B.