Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
Michael took a deep breath and dived into the water.
A. After Michael had taken a deep breath, he dived into the water.
B. Having taken a deep breath, Michael dived into the water.
C. After Michael took a deep breath, he had dived into the water.
D. A & B are correct.
Michael took a deep breath and dived into the water.
A. After Michael had taken a deep breath, he dived into the water.
B. Having taken a deep breath, Michael dived into the water.
C. After Michael took a deep breath, he had dived into the water.
D. A & B are correct.
Kiến thức: Rút gọn mệnh đề đồng ngữ, phối hợp thì
Giải thích:
1. Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
Công thức (phối hợp với thì quá khứ đơn): After S + had Ved/ V3, S + Ved: Sau khi ai đã làm gì thì ...
2. Khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ (Michael - he) có thể rút gọn một mệnh đề về dạng:
- Ving: khi mệnh đề dạng chủ động và hai hành động xảy ra liên tiếp - Having Ved/ V3: khi mệnh đề dạng chủ động, hành động được rút gọn xảy ra trước và là nguyên nhân dẫn đến hành động còn lại.
- Ved/ V3: khi mệnh đề dạng bị động - Having been Ved/ V3: khi mệnh đề dạng bị động, hành động được rút gọn xảy ra trước và là nguyên nhân dẫn đến hành động còn lại.
Câu đầy đủ: (After) Michael had taken a deep breath, he dived into the water.
Câu rút gọn: Having taken a deep breath, he dived into the water. n sinn
Tạm dịch: Michael hít một hơi thật sâu và là
=Sau khi Michael hít một hơi thật sâu, anh ấy lặn xuống nước.
=Hít một hơi thật sâu, Michael lặn xuống nước. C. Sai về thì.
Giải thích:
1. Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.
Công thức (phối hợp với thì quá khứ đơn): After S + had Ved/ V3, S + Ved: Sau khi ai đã làm gì thì ...
2. Khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ (Michael - he) có thể rút gọn một mệnh đề về dạng:
- Ving: khi mệnh đề dạng chủ động và hai hành động xảy ra liên tiếp - Having Ved/ V3: khi mệnh đề dạng chủ động, hành động được rút gọn xảy ra trước và là nguyên nhân dẫn đến hành động còn lại.
- Ved/ V3: khi mệnh đề dạng bị động - Having been Ved/ V3: khi mệnh đề dạng bị động, hành động được rút gọn xảy ra trước và là nguyên nhân dẫn đến hành động còn lại.
Câu đầy đủ: (After) Michael had taken a deep breath, he dived into the water.
Câu rút gọn: Having taken a deep breath, he dived into the water. n sinn
Tạm dịch: Michael hít một hơi thật sâu và là
=Sau khi Michael hít một hơi thật sâu, anh ấy lặn xuống nước.
=Hít một hơi thật sâu, Michael lặn xuống nước. C. Sai về thì.
Đáp án D.