Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
A. opens
B. stops
C. cooks
D. wants
A. opens
B. stops
C. cooks
D. wants
Cách phát âm đuôi s, es:
Nếu từ kết thúc bằng- s, -ss,- ch,- sh,- x,-z (-ze),- o,- ge,- ce thì ta phát âm là /iz/. Mẹo nhớ: "sẵn-sàng-chung-shức-xin-z-ô-góp-cơm"
Vd: changes/ iz/ ; practices/ iz/
Nếu từ kết thúc bằng :-/ð/,-k,-p- t,- f thì phát âm là /s/: ... cooks /s/ ; stops / s/ Mẹo nhớ: ‹thời phong kiến phương tây»
Lưu ý : "laugh" phiên âm là : [la: f ] nên khi chia : laughs đọc là /s/ ( từ đặc biệt cần nhớ)
Những từ còn lại phát âm là /z/ : plays /z/, stands /z
Nếu từ kết thúc bằng- s, -ss,- ch,- sh,- x,-z (-ze),- o,- ge,- ce thì ta phát âm là /iz/. Mẹo nhớ: "sẵn-sàng-chung-shức-xin-z-ô-góp-cơm"
Vd: changes/ iz/ ; practices/ iz/
Nếu từ kết thúc bằng :-/ð/,-k,-p- t,- f thì phát âm là /s/: ... cooks /s/ ; stops / s/ Mẹo nhớ: ‹thời phong kiến phương tây»
Lưu ý : "laugh" phiên âm là : [la: f ] nên khi chia : laughs đọc là /s/ ( từ đặc biệt cần nhớ)
Những từ còn lại phát âm là /z/ : plays /z/, stands /z
Đáp án A.