Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
He isn't qualified. He is not given important tasks.
A. If only he were qualified and wouldn't be given important tasks.
B. He wished he hadn't been qualified and wouldn't have been given important tasks.
C. If he were qualified, he would never be given important tasks.
D. He wishes he were qualified and would be given important tasks.
He isn't qualified. He is not given important tasks.
A. If only he were qualified and wouldn't be given important tasks.
B. He wished he hadn't been qualified and wouldn't have been given important tasks.
C. If he were qualified, he would never be given important tasks.
D. He wishes he were qualified and would be given important tasks.
Kiến thức: Câu ước
Giải thích:
Cấu trúc "If only" ở hiện tại: If only + S + V_ed
Diễn tả mong muốn trái với hiện tại
Cấu trúc "wish" trái với quá khứ: S + wish(es) + S + had + P2
Diễn tả 1 điều ước trái với quá khứ
Câu điều kiện loại 2: If + S + had + P2, S + would/ could/ might + have + P2
Diễn tả 1 điều kiện trái với quá khứ, dẫn đến 1 kết quả trái với quá khứ
Cấu trúc "wish" trái với hiện tại: S + wish(es) + S + V_ed
Diễn tả 1 điều ước trái với hiện tại
Tạm dịch: Anh ấy không đủ tiêu chuẩn. Anh ta không được giao những nhiệm vụ quan trọng.
A. Giá mà anh ta đủ tiêu chuẩn và không được giao những nhiệm vụ quan trọng. => sai nghĩa
B. Anh ấy đã ước mình không đủ tiêu chuẩn và sẽ không được giao những nhiệm vụ quan trọng. => sai nghĩa
C. Nếu anh ta đủ tiêu chuẩn, anh ta sẽ không bao giờ được giao những nhiệm vụ quan trọng. => sai nghĩa
D. Anh ấy ước mình đủ tiêu chuẩn và sẽ được giao những nhiệm vụ quan trọng.
Giải thích:
Cấu trúc "If only" ở hiện tại: If only + S + V_ed
Diễn tả mong muốn trái với hiện tại
Cấu trúc "wish" trái với quá khứ: S + wish(es) + S + had + P2
Diễn tả 1 điều ước trái với quá khứ
Câu điều kiện loại 2: If + S + had + P2, S + would/ could/ might + have + P2
Diễn tả 1 điều kiện trái với quá khứ, dẫn đến 1 kết quả trái với quá khứ
Cấu trúc "wish" trái với hiện tại: S + wish(es) + S + V_ed
Diễn tả 1 điều ước trái với hiện tại
Tạm dịch: Anh ấy không đủ tiêu chuẩn. Anh ta không được giao những nhiệm vụ quan trọng.
A. Giá mà anh ta đủ tiêu chuẩn và không được giao những nhiệm vụ quan trọng. => sai nghĩa
B. Anh ấy đã ước mình không đủ tiêu chuẩn và sẽ không được giao những nhiệm vụ quan trọng. => sai nghĩa
C. Nếu anh ta đủ tiêu chuẩn, anh ta sẽ không bao giờ được giao những nhiệm vụ quan trọng. => sai nghĩa
D. Anh ấy ước mình đủ tiêu chuẩn và sẽ được giao những nhiệm vụ quan trọng.
Đáp án D.