Câu hỏi: Để xác định độ tự cảm của một cuộn cảm thuần, một học sinh mắc cuộn cảm này với một điện trở $R=30 \Omega$ rồi mắc hai đầu mạch vào nguồn điện xoay chiều. Dùng dao động kí điện tử để hiển thị đồng thời đồ thị điện ạ́p tức thời giữa hai đầu cuộn cảm và điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở $\mathrm{R}$ thì cho kết quả như hình bên (các đường hình sin).

Biết dao động kí đã được chỉnh sao cho ứng với mỗi ô vuông trên màn hình thì cạnh nằm ngang là $0,004 \mathrm{~s}$.Độ tự cảm của cuộn dây là
A. $\dfrac{0,36}{\pi} \mathrm{H}$.
B. $\dfrac{1,28}{\pi} \mathrm{H}$.
C. $\dfrac{0,72}{\pi} \mathrm{H}$.
D. $\dfrac{0,64}{\pi} \mathrm{H}$.

Biết dao động kí đã được chỉnh sao cho ứng với mỗi ô vuông trên màn hình thì cạnh nằm ngang là $0,004 \mathrm{~s}$.Độ tự cảm của cuộn dây là
A. $\dfrac{0,36}{\pi} \mathrm{H}$.
B. $\dfrac{1,28}{\pi} \mathrm{H}$.
C. $\dfrac{0,72}{\pi} \mathrm{H}$.
D. $\dfrac{0,64}{\pi} \mathrm{H}$.
${{u}_{L}}$ sớm pha hơn ${{u}_{R}}$ là $\dfrac{\pi }{2}\Rightarrow {{u}_{L}}$ là đường màu xanh còn ${{u}_{R}}$ là đường màu đỏ
$\Rightarrow \dfrac{{{Z}_{L}}}{R}=\dfrac{{{U}_{0L}}}{{{U}_{0R}}}=\dfrac{4}{3}\Rightarrow {{Z}_{L}}=\dfrac{4}{3}.30=40\left( \Omega \right)$
$T=8\hat{o}=8.0,004=0,032\to \omega =\dfrac{2\pi }{T}=62,5\pi $ (rad/s)
$L=\dfrac{{{Z}_{L}}}{\omega }=\dfrac{40}{62,5\pi }=\dfrac{0,64}{\pi }$ (H).
$\Rightarrow \dfrac{{{Z}_{L}}}{R}=\dfrac{{{U}_{0L}}}{{{U}_{0R}}}=\dfrac{4}{3}\Rightarrow {{Z}_{L}}=\dfrac{4}{3}.30=40\left( \Omega \right)$
$T=8\hat{o}=8.0,004=0,032\to \omega =\dfrac{2\pi }{T}=62,5\pi $ (rad/s)
$L=\dfrac{{{Z}_{L}}}{\omega }=\dfrac{40}{62,5\pi }=\dfrac{0,64}{\pi }$ (H).
Đáp án D.