Câu hỏi: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi tần số f = 50Hz vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm biến trở R, cuộn dây không thuần cảm có r = 30Ω độ tự cảm $L=\dfrac{1,2}{\pi }H.$ Tụ có điện dung $C=\dfrac{{{10}^{-4}}}{\pi }F.$ Gọi P là tổng công suất trên biến trở và trên mạch. Hình bên là một phần đồ thị P theo R. Khi biến trở có giá trị R1 thì tổng hệ số công suất trên cuộn dây và trên mạch gần nhấtgiá trị nào sau đây?

A. 1,22
B. 1,15
C. 1,26
D. 1,19

A. 1,22
B. 1,15
C. 1,26
D. 1,19
Phương pháp:
+ Sử dụng biểu thức tính công suất: $P={{I}^{2}}R$
+ Sử dụng BĐT Cosi
+ Sử dụng biểu thức tính hệ số công suất: $\cos \varphi =\dfrac{R}{Z}$
Cách giải:
Ta có: $\left\{ \begin{array}{*{35}{l}}
r=30\Omega \\
{{Z}_{L}}=120\Omega \\
{{Z}_{C}}=100\Omega \\
\end{array} \right.$
Công suất trên biến trở: ${{P}_{R}}={{I}^{2}}R=\dfrac{{{U}^{2}}}{{{(R+r)}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}R$
Công suất trên mạch: ${P}'={{I}^{2}}(R+r)=\dfrac{{{U}^{2}}}{{{(R+r)}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}(R+r)$
Ta có: $P={{P}_{R}}+{P}'=\dfrac{{{U}^{2}}}{{{(R+r)}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}(2R+r)$ $\Rightarrow P=\dfrac{{{U}^{2}}}{{{(R+30)}^{2}}+{{20}^{2}}}(2R+30)$
$\Rightarrow P=\dfrac{{{U}^{2}}}{{{R}^{2}}+60R+1300}2(R+15)$
$\Rightarrow P=\dfrac{{{U}^{2}}}{\left( {{R}^{2}}+30R+{{15}^{2}} \right)+30(R+15)+625}2(R+15)$
$\Rightarrow P=\dfrac{2{{U}^{2}}}{(R+15)+\dfrac{625}{R+15}+30}$
Ta có: ${{P}_{\max }}~khi~{{\left[ (R+15)+\dfrac{625}{(R+15)} \right]}_{\min }}$
Lại có: $(R+15)+\dfrac{625}{R+15}\ge 2\sqrt{(R+15)\dfrac{625}{(R+15)}}=50$
Dấu = xảy ra khi $(R+15)=\dfrac{625}{R+15}\Rightarrow R=10\Omega $
Từ đồ thị ta có: $\dfrac{{{R}_{1}}}{R}=\dfrac{7}{5}\Rightarrow {{R}_{1}}=\dfrac{7}{5}R=\dfrac{7}{5}.10=14\Omega $
Khi $R={{R}_{1}}=14\Omega :$
+ Tổng trở: $Z=\sqrt{{{\left( {{R}_{1}}+r \right)}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}=\sqrt{{{(14+30)}^{2}}+{{20}^{2}}}=4\sqrt{146}\Omega $
+ Hệ số công suất trên cuộn dây: $\cos {{\varphi }_{d}}=\dfrac{r}{Z}=\dfrac{30}{4\sqrt{146}}$
+ Hệ số công suát trên mạch: $\cos \varphi =\dfrac{{{R}_{1}}+r}{Z}=\dfrac{14+30}{4\sqrt{146}}$
Tổng hệ số công suất trên cuộn dây và trên mạch: $\dfrac{30}{4\sqrt{146}}+\dfrac{44}{4\sqrt{146}}=1,531$
+ Sử dụng biểu thức tính công suất: $P={{I}^{2}}R$
+ Sử dụng BĐT Cosi
+ Sử dụng biểu thức tính hệ số công suất: $\cos \varphi =\dfrac{R}{Z}$
Cách giải:
Ta có: $\left\{ \begin{array}{*{35}{l}}
r=30\Omega \\
{{Z}_{L}}=120\Omega \\
{{Z}_{C}}=100\Omega \\
\end{array} \right.$
Công suất trên biến trở: ${{P}_{R}}={{I}^{2}}R=\dfrac{{{U}^{2}}}{{{(R+r)}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}R$
Công suất trên mạch: ${P}'={{I}^{2}}(R+r)=\dfrac{{{U}^{2}}}{{{(R+r)}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}(R+r)$
Ta có: $P={{P}_{R}}+{P}'=\dfrac{{{U}^{2}}}{{{(R+r)}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}(2R+r)$ $\Rightarrow P=\dfrac{{{U}^{2}}}{{{(R+30)}^{2}}+{{20}^{2}}}(2R+30)$
$\Rightarrow P=\dfrac{{{U}^{2}}}{{{R}^{2}}+60R+1300}2(R+15)$
$\Rightarrow P=\dfrac{{{U}^{2}}}{\left( {{R}^{2}}+30R+{{15}^{2}} \right)+30(R+15)+625}2(R+15)$
$\Rightarrow P=\dfrac{2{{U}^{2}}}{(R+15)+\dfrac{625}{R+15}+30}$
Ta có: ${{P}_{\max }}~khi~{{\left[ (R+15)+\dfrac{625}{(R+15)} \right]}_{\min }}$
Lại có: $(R+15)+\dfrac{625}{R+15}\ge 2\sqrt{(R+15)\dfrac{625}{(R+15)}}=50$
Dấu = xảy ra khi $(R+15)=\dfrac{625}{R+15}\Rightarrow R=10\Omega $
Từ đồ thị ta có: $\dfrac{{{R}_{1}}}{R}=\dfrac{7}{5}\Rightarrow {{R}_{1}}=\dfrac{7}{5}R=\dfrac{7}{5}.10=14\Omega $
Khi $R={{R}_{1}}=14\Omega :$
+ Tổng trở: $Z=\sqrt{{{\left( {{R}_{1}}+r \right)}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}=\sqrt{{{(14+30)}^{2}}+{{20}^{2}}}=4\sqrt{146}\Omega $
+ Hệ số công suất trên cuộn dây: $\cos {{\varphi }_{d}}=\dfrac{r}{Z}=\dfrac{30}{4\sqrt{146}}$
+ Hệ số công suát trên mạch: $\cos \varphi =\dfrac{{{R}_{1}}+r}{Z}=\dfrac{14+30}{4\sqrt{146}}$
Tổng hệ số công suất trên cuộn dây và trên mạch: $\dfrac{30}{4\sqrt{146}}+\dfrac{44}{4\sqrt{146}}=1,531$
Đáp án C.