Trang đã được tối ưu để hiển thị nhanh cho thiết bị di động. Để xem nội dung đầy đủ hơn, vui lòng click vào đây.

Cho P: ♀AaBbDd $\times $ ♂AaBbDd. Biết mỗi gen quy định một tính...

Câu hỏi: Cho P: ♀AaBbDd ♂AaBbDd. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội - lặn hoàn toàn. Giả sử, trong quá trình phát sinh giao tử đực có 16% số tế bào sinh tinh bị rối loạn phân li ở cặp Dd trong lần giảm phân 1, các cặp còn lại phân li bình thường. Trong quá trình phát sinh giao tử cái có 20% số tế bào sinh trứng bị rối loạn phân li ở cặp Aa trong giảm phân 1, các cặp khác phân li bình thường.
I. Theo lý thuyết, số kiểu gen đột biến tối đa được hình thành ở F1​ là 120.
II. Số loại hợp tử thể ba tối đa được hình thành ở F1​ là 72.
III. Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu gen AaaBbdd ở F1​ là 0,525%
IV. Theo lý thuyết, tỷ lệ hợp tử bình thường thu được ở F1​ là : 96,8%
Số đáp án đúng là :
A. 4
B. 1
C. 2
D. 3
Phương pháp:
Xét từng cặp gen tỉ lệ giao tử ở mỗi giới số kiểu gen của mỗi cặp.
Xét từng phát biểu.
Cách giải:
Xét riêng từng cặp gen phân li độc lập:
Xét cặp Aa
+ giới cái: 20% tế bào không phân li trong GP I tạo 0,1 Aa: 0,1O; 90% tế bào giảm phân bình thường tạo 0,45A: 0,45a
+ giới đực giảm phân bình thường tạo: 0,5A: 0,5a
7 loại kiểu gen (3 bình thường, 4 đột biến)
Xét cặp Bb: Bb Bb 1BB:2Bb:1bb 3 loại kiểu gen
Xét cặp Dd:
+ giới đực: 16% tế bào không phân li trong GP I tạo 0,08Dd: 0,08 O; 84% tế bào giảm phân bình thường tạo 0,42D: 0,42d
+ giới cái giảm phân bình thường tạo: 0,5D: 0,5d
7 loại kiểu gen (3 bình thường, 4 đột biến)
Xét các phát biểu:
I đúng, số kiểu gen đột biến tối đa là: Tổng số loại kiểu gen - số kiểu gen bình thường
= 7 3 7-3 3 3 =120.
II sai, số kiểu gen thể ba là:
+ Thể ba ở cặp Aa: 2 (AAa, Aaa) 3(BB, Bb, bb) 3 (DD, Dd, dd) =18
+ Thể ba ở cặp Dd: 3 (AA, Aa, aa) 3(BB, Bb, bb) 2 (DDd, DDd) = 18
Tổng là 36.
III đúng, tỉ lệ AaaBbdd ở F1​ là: 0,1 Aa 0,5a 0,5Bb 0,42d 0,5d = 0,525%.
IV sai, tỉ lệ hợp tử bình thường là: 0,8 (bình thường về Aa) 0,84 (bình thường về Dd) =67,2%.
Đáp án C.
 

Câu hỏi này có trong đề thi