Câu hỏi: Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F1 có 10 loại kiểu gen, trong đó tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen trội và đồng hợp 2 cặp gen lặn là 18%. Theo lí thuyết, loại kiểu gen có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ
A. 26%.
B. 34%.
C. 18%.
D. 32%.
A. 26%.
B. 34%.
C. 18%.
D. 32%.
Phương pháp:
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB- = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết =(1-1)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
F1 có 10 kiểu gen → P có HVG ở 2 giới.
Ta có $\dfrac{AB}{AB}=\dfrac{ab}{ab}=\dfrac{0,18}{2}=0,09=0,{{3}^{2}}\to P:\dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{AB}{ab};f=40\!\!\%\!\!\to {{G}_{P}}:0,3AB:0,2Ab:0,2aB:0,3ab$
Tỉ lệ loại kiểu gen có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ: $2\times 0,{{3}^{2}}+4\times 0,{{2}^{2}}=0,34~$
Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB- = 0,25 – aabb
Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen
Giao tử liên kết =(1-1)/2; giao tử hoán vị: f/2
Cách giải:
F1 có 10 kiểu gen → P có HVG ở 2 giới.
Ta có $\dfrac{AB}{AB}=\dfrac{ab}{ab}=\dfrac{0,18}{2}=0,09=0,{{3}^{2}}\to P:\dfrac{AB}{ab}\times \dfrac{AB}{ab};f=40\!\!\%\!\!\to {{G}_{P}}:0,3AB:0,2Ab:0,2aB:0,3ab$
Tỉ lệ loại kiểu gen có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ: $2\times 0,{{3}^{2}}+4\times 0,{{2}^{2}}=0,34~$
Đáp án B.