Câu hỏi: Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA MỘT SỐ TỈNH NĂM 2018
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2009)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh bình quân lương thực/người (kg/gười) của các tỉnh
A. Đăk Lăk thấp hơn Thái Bình
B. Nghệ An cao hơn Đăk Lăk
C. An Giang cao hơn Nghệ An
D. Thái Bình thấp hơn Nghệ An
DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CỦA MỘT SỐ TỈNH NĂM 2018
| Tỉnh | Thái Bình | Nghệ An | Đăk Lăk | An Giang |
| Dân số (nghìn người) | 1793,2 | 3157,1 | 1919,2 | 2164,2 |
| Sản lượng lương thực (nghìn tấn) | 1092 | 1227,6 | 1264,9 | 3950,5 |
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh bình quân lương thực/người (kg/gười) của các tỉnh
A. Đăk Lăk thấp hơn Thái Bình
B. Nghệ An cao hơn Đăk Lăk
C. An Giang cao hơn Nghệ An
D. Thái Bình thấp hơn Nghệ An
Phương pháp: Tính bình quân lương thực người = Sản lượng lương thực: Dân số. So sánh.
Cách giải:
Bình quân lương thực/người =Sản lượng lương thực: Dân số.
=> Kết quả: Bình quân lương thực/người của một số tỉnh năm 2018 (kg/người)
=> An Giang có bình quân lương thực/người cao nhất, thứ 2 là Đăk Lăk, thứ 3 là Thái Bình và nhỏ nhất là Nghệ An.
=> An Giang cao hơn Nghệ An =>C đúng
Cách giải:
Bình quân lương thực/người =Sản lượng lương thực: Dân số.
=> Kết quả: Bình quân lương thực/người của một số tỉnh năm 2018 (kg/người)
| Tỉnh | Thái Bình | Nghệ An | Đăk Lăk | An Giang |
| Bình quân lương thực/người | 609 | 388,8 | 659,1 | 1825,4 |
=> An Giang có bình quân lương thực/người cao nhất, thứ 2 là Đăk Lăk, thứ 3 là Thái Bình và nhỏ nhất là Nghệ An.
=> An Giang cao hơn Nghệ An =>C đúng
Đáp án C.