The Collectors

Câu 4.28 trang 181 sách bài tập Giải tích 12 Nâng cao

Câu hỏi: Viết dạng lượng giác của mỗi số phức sau:

Câu a

\(\sin \varphi  + i2{\sin ^2}{\varphi  \over 2}\)
Giải chi tiết:
\(\sin \varphi  +2 i{\sin ^2}{\varphi  \over 2} = 2\sin {\varphi  \over 2}\left( {{\rm{cos}}{\varphi  \over 2} + isin{\varphi  \over 2}} \right),\) nên
khi \(\sin {\varphi  \over 2} = 0,\) số đó có dạng lượng giác không xác định
khi \(\sin {\varphi  \over 2} > 0,\) dạng viết trên là dạng lượng giác của số đã cho.
Khi \(\sin {\varphi  \over 2} < 0,\) số đó có dạng lượng giác
\(- 2\sin {\varphi  \over 2}\left[ {{\rm{cos}}\left( {{\varphi  \over 2} + \pi } \right) + isin\left({{\varphi  \over 2} + \pi } \right)} \right]\)

Câu b

\({\rm{cos}}\varphi  + i\left( {1 + \sin \varphi } \right)\)
Giải chi tiết:
\({\rm{cos}}\varphi  + i\left( {1 + \sin \varphi } \right) \)
\(= \sin \left( {\varphi  + {\pi  \over 2}} \right) + i\left[ {1 - c{\rm{os}}\left({\varphi  + {\pi  \over 2}} \right)} \right]\)
\(=sin\left( {\varphi  + {\pi  \over 2}} \right) + i2{\sin ^2}\left({{\varphi  \over 2} + {\pi  \over 4}} \right)\)
Nên theo câu a) ta có:
Khi \(\sin \left( {{\varphi  \over 2} + {\pi  \over 4}} \right) = 0,\) số đã cho có dạng lượng giác không xác định.
Khi \(\sin \left( {{\varphi  \over 2} + {\pi  \over 4}} \right) > 0,\) số đã cho có dạng lượng giác
\(  2\sin \left( {{\varphi  \over 2} + {\pi  \over 4}} \right)\left[ {{\rm{cos}}\left({{\varphi  \over 2} + {\pi  \over 4}} \right) + isin\left({{\varphi  \over 2} + {\pi  \over 4}} \right)} \right]\)
Khi \(\sin \left( {{\varphi  \over 2} + {\pi  \over 4}} \right) < 0,\) số đã cho có dạng lượng giác
\(- 2\sin \left( {{\varphi  \over 2} + {\pi  \over 4}} \right)\left[ {{\rm{cos}}\left({{\varphi  \over 2} + {{5\pi } \over 4}} \right) + isin\left({{\varphi  \over 2} + {{5\pi } \over 4}} \right)} \right]\)
Rất tiếc, câu hỏi này chưa có lời giải chi tiết. Bạn ơi, đăng nhập và giải chi tiết giúp zix.vn nhé!!!
 

Quảng cáo

Back
Top