Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in
meaning to each of the following questions.
This is the first time I have attended such an enjoyable wedding party.
A. The first wedding party I attended was enjoyable.
B. I have never attended such an enjoyable wedding party before.
C. I had the first enjoyable wedding party.
D. My attendance at the first wedding party was enjoyable.
meaning to each of the following questions.
This is the first time I have attended such an enjoyable wedding party.
A. The first wedding party I attended was enjoyable.
B. I have never attended such an enjoyable wedding party before.
C. I had the first enjoyable wedding party.
D. My attendance at the first wedding party was enjoyable.
Kiến thức: Cấu trúc đồng nghĩa
Giải thích:
This is the first time + S + have/has + P2: Đây là lần đầu tiên ai làm việc gì
=S + have/ has + never/ ever + P2 before: Ai đó chưa từng làm gì trước đây
A. Tiệc cưới đầu tiên tôi đã tham dự thì vui. => sai nghĩa
B. Tôi chưa từng tham gia một tiệc cưới nào vui như vậy trước đây.
C. Tôi đã có tiệc cưới vui vẻ đầu tiên. => sai nghĩa
D. Sự tham gia của tôi ở tiệc cưới đầu tiên thì vui. => sai nghĩa
Tạm dịch: Đây là lần đầu tiên tôi tham dự một tiệc cưới vui như vậy.
Tôi chưa từng tham gia một tiệc cưới nào vui như vậy trước đây.
Giải thích:
This is the first time + S + have/has + P2: Đây là lần đầu tiên ai làm việc gì
=S + have/ has + never/ ever + P2 before: Ai đó chưa từng làm gì trước đây
A. Tiệc cưới đầu tiên tôi đã tham dự thì vui. => sai nghĩa
B. Tôi chưa từng tham gia một tiệc cưới nào vui như vậy trước đây.
C. Tôi đã có tiệc cưới vui vẻ đầu tiên. => sai nghĩa
D. Sự tham gia của tôi ở tiệc cưới đầu tiên thì vui. => sai nghĩa
Tạm dịch: Đây là lần đầu tiên tôi tham dự một tiệc cưới vui như vậy.
Tôi chưa từng tham gia một tiệc cưới nào vui như vậy trước đây.
Đáp án B.