Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
The children ______ by social networks are likely to suffer from depression and other health problems.
A. are obsessed
B. obsessing
C. obsessed
D. who obsessed
The children ______ by social networks are likely to suffer from depression and other health problems.
A. are obsessed
B. obsessing
C. obsessed
D. who obsessed
Kiến thức về giản lược mệnh đề quan hệ
+ Nhận thấy câu đã có động từ chính là "are", thì chứng tỏ động từ còn lại phải chia là ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
+ Theo quy tắc giản lược mệnh đề quan hệ, ta bỏ đại từ quan hệ, đưa động từ về dạng Ving nếu nó mang nghĩa chủ động; và đưa về dạng Vp2 nếu nó mang nghĩa bị động.
+ Xét trong câu, động từ mang nghĩa bị động (bị ám ảnh), do đó ta dùng Vp2.
Tạm dịch: Những đứa trẻ bị ám ảnh bởi mạng xã hội có khả năng mắc trầm cảm hoặc những vấn đề sức khỏe khác.
*Note: + Be likely to do sth: có khả năng làm gì
+ Suffer from sth (phr.v): mắc, chịu, bị (một cái gì đó xấu, tiêu cực, khó chịu,…)
+ Nhận thấy câu đã có động từ chính là "are", thì chứng tỏ động từ còn lại phải chia là ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.
+ Theo quy tắc giản lược mệnh đề quan hệ, ta bỏ đại từ quan hệ, đưa động từ về dạng Ving nếu nó mang nghĩa chủ động; và đưa về dạng Vp2 nếu nó mang nghĩa bị động.
+ Xét trong câu, động từ mang nghĩa bị động (bị ám ảnh), do đó ta dùng Vp2.
Tạm dịch: Những đứa trẻ bị ám ảnh bởi mạng xã hội có khả năng mắc trầm cảm hoặc những vấn đề sức khỏe khác.
*Note: + Be likely to do sth: có khả năng làm gì
+ Suffer from sth (phr.v): mắc, chịu, bị (một cái gì đó xấu, tiêu cực, khó chịu,…)
Đáp án C.