Câu hỏi: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The burglar might come back. You'd better change all the locks.
A. If you don't change all the locks, the burglar could come back.
B. You'd better change all the locks or the burglar will come back.
C. The burglar will come back unless you change all the locks.
D. You'd better change all the locks in case the burglar comes back.
The burglar might come back. You'd better change all the locks.
A. If you don't change all the locks, the burglar could come back.
B. You'd better change all the locks or the burglar will come back.
C. The burglar will come back unless you change all the locks.
D. You'd better change all the locks in case the burglar comes back.
Kiến thức: Câu đồng nghĩa, câu điều kiện
Giải thích:
Cách dùng: Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Cấu trúc: If + S + V(s, es), S + will/ can/ may + V_nguyên thể
= Unless + S + V(s, es), S + will/ can/ may + V_nguyên thể: Nếu ... không ...
Tạm dịch: Tên trộm có thể quay lại. Bạn nên thay toàn bộ khóa đi.
A. Sai ngữ pháp "could" => "can"
B. Bạn nên thay toàn bộ khóa hoặc là tên trộm sẽ quay lại. => sai nghĩa
C. Tên trộm sẽ quay lại nếu bạn không thay toàn bộ khóa. => sai nghĩa
D. Bạn nên thay toàn bộ khóa phòng trường hợp tên trộm quay lại.
Giải thích:
Cách dùng: Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
Cấu trúc: If + S + V(s, es), S + will/ can/ may + V_nguyên thể
= Unless + S + V(s, es), S + will/ can/ may + V_nguyên thể: Nếu ... không ...
Tạm dịch: Tên trộm có thể quay lại. Bạn nên thay toàn bộ khóa đi.
A. Sai ngữ pháp "could" => "can"
B. Bạn nên thay toàn bộ khóa hoặc là tên trộm sẽ quay lại. => sai nghĩa
C. Tên trộm sẽ quay lại nếu bạn không thay toàn bộ khóa. => sai nghĩa
D. Bạn nên thay toàn bộ khóa phòng trường hợp tên trộm quay lại.
Đáp án D.