Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
She last had her car washed three days ago.
A. She didn't have her car washed three days ago.
B. She hasn't had her car washed since three days.
C. She has had her car washed for three days.
D. She hasn't had her car washed for three days.
She last had her car washed three days ago.
A. She didn't have her car washed three days ago.
B. She hasn't had her car washed since three days.
C. She has had her car washed for three days.
D. She hasn't had her car washed for three days.
Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản
Giải thích:
S + last + V_ed + … + khoảng thời gian + ago: Ai đã làm gì lần cuối bao lâu trước đây
= S + have/ has + (not) + P2 + … + for + khoảng thời gian: Ai đó đã (không) làm gì được bao lâu
Tạm dịch: Cô ấy rửa xe lần cuối cùng ba ngày trước.
A. sai ngữ pháp: didn't have => hasn't had. three days ago => for three days
B. sai ngữ pháp: since => for
C. Cô ấy đã rửa xe được ba ngày. => sai nghĩa (do hành động rửa xe mà diễn ra trong ba ngày là vô lý)
D. Cô ấy đã không rửa xe được ba ngày.
Giải thích:
S + last + V_ed + … + khoảng thời gian + ago: Ai đã làm gì lần cuối bao lâu trước đây
= S + have/ has + (not) + P2 + … + for + khoảng thời gian: Ai đó đã (không) làm gì được bao lâu
Tạm dịch: Cô ấy rửa xe lần cuối cùng ba ngày trước.
A. sai ngữ pháp: didn't have => hasn't had. three days ago => for three days
B. sai ngữ pháp: since => for
C. Cô ấy đã rửa xe được ba ngày. => sai nghĩa (do hành động rửa xe mà diễn ra trong ba ngày là vô lý)
D. Cô ấy đã không rửa xe được ba ngày.
Đáp án D.