Câu hỏi: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions
My father gave us his money. We could manage our business successfully.
A. If we couldn't have managed our business successfully, we would have had my father's.
B. Without my father's money, we could have managed our business successfully.
C. We could have managed our business successfully with my father's money.
D. Had it not been for my father's money, we couldn't have managed our business successfully.
My father gave us his money. We could manage our business successfully.
A. If we couldn't have managed our business successfully, we would have had my father's.
B. Without my father's money, we could have managed our business successfully.
C. We could have managed our business successfully with my father's money.
D. Had it not been for my father's money, we couldn't have managed our business successfully.
Kiến thức: Rút gọn câu điều kiện loại 3
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3: If + S + had + P2, S + would/ could/ might + have + P2
Hoặc: If + it hadn't been for + cụm danh từ, S + would/ could/ might + have + P2
Rút gọn: Had + S + P2, S + would/ could/ might + have + P2
Hoặc: Had it not been for + cụm danh từ, S + would/ could/ might + have + P2
Cấu trúc: could have P2: có thể là đã (diễn tả 1 hành động có thể là đã xảy ra trong quá khứ, nhưng không chắc chắn)
Tạm dịch: Bố tôi đã cho chúng tôi tiền. Chúng tôi đã có thể xoay xở việc kinh doanh thành công.
A. Sai ngữ pháp: mệnh đề "If" không có dạng "could have P2"
B. Không có tiền của bố tôi, chúng tôi có thể xoay xở việc kinh doanh thành công. => sai nghĩa
C. Chúng tôi có thể là đã xoay xở việc kinh doanh thành công với tiền của bố. => sai nghĩa
D. Nếu không phải nhờ tiền của bố, chúng tôi đã không thể xoay xở việc kinh doanh thành công.
Giải thích:
Câu điều kiện loại 3: If + S + had + P2, S + would/ could/ might + have + P2
Hoặc: If + it hadn't been for + cụm danh từ, S + would/ could/ might + have + P2
Rút gọn: Had + S + P2, S + would/ could/ might + have + P2
Hoặc: Had it not been for + cụm danh từ, S + would/ could/ might + have + P2
Cấu trúc: could have P2: có thể là đã (diễn tả 1 hành động có thể là đã xảy ra trong quá khứ, nhưng không chắc chắn)
Tạm dịch: Bố tôi đã cho chúng tôi tiền. Chúng tôi đã có thể xoay xở việc kinh doanh thành công.
A. Sai ngữ pháp: mệnh đề "If" không có dạng "could have P2"
B. Không có tiền của bố tôi, chúng tôi có thể xoay xở việc kinh doanh thành công. => sai nghĩa
C. Chúng tôi có thể là đã xoay xở việc kinh doanh thành công với tiền của bố. => sai nghĩa
D. Nếu không phải nhờ tiền của bố, chúng tôi đã không thể xoay xở việc kinh doanh thành công.
Đáp án D.