The Collectors

Một máy biến áp gồm cuộn sơ cấp có N1 = 2000 vòng được nối vào...

Câu hỏi: Một máy biến áp gồm cuộn sơ cấp có N1​ = 2000 vòng được nối vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200 V và tần số 50 Hz. Hai cuộn dây: N2​ có 200 vòng và N3 có 100 vòng được dùng làm mạch thứ cấp. Coi hiệu suất của máy đạt 100% và điện trở của các cuộn dây là không đáng kể. Hai đầu N2​ nối với đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R2​ = 30 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm ${{L}_{2}}=\dfrac{0,3}{\pi }H$ và tụ điện có điện dung C2​ thay đổi được. Hai đầu N3​ nối với đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R3​ = 20 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L3​ thay đổi được và tụ điện có điện dung ${{C}_{3}}=\dfrac{0,5}{\pi }mF$. Điều chỉnh C2​ và L3​ để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu C2​ và giữa hai đầu L3​ đều đạt giá trị cực đại. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong cuộn sơ cấp là
A. $\dfrac{7}{120}A$.
B. $\dfrac{11}{120}A$.
C. $\dfrac{7}{240}A$.
D. $\dfrac{11}{240}A$.
Phương pháp:
Máy biến áp không làm thay đổi tần số dòng điện
Công thức máy biến áp: $\dfrac{{{U}_{1}}}{{{U}_{2}}}=\dfrac{{{N}_{1}}}{{{N}_{2}}}$
Cường độ dòng điện trong mạch: $I=\dfrac{U}{\sqrt{{{R}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}}$
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch: $P={{I}^{2}}R$
Máy biến áp lí tưởng có: ${{P}_{1}}={{P}_{2}}+{{P}_{3}}$
Dung kháng của tụ điện: ${{Z}_{C}}=\dfrac{1}{\omega C}$
Cảm kháng của cuộn dây thuần cảm: ${{Z}_{L}}=\omega L$
C thay đổi, điện áp giữa hai đầu tụ điện đạt cực đại khi: ${{Z}_{C}}=\dfrac{{{R}^{2}}+Z_{L}^{2}}{{{Z}_{L}}}$
L thay đổi, điện áp giữa hai đầu cuộn dây thuần cảm đạt cực đại khi: ${{Z}_{L}}=\dfrac{{{R}^{2}}+Z_{C}^{2}}{{{Z}_{C}}}$
Cách giải:
Nhận xét: máy biến áp không làm biến đổi tần số dòng điện
→ Dòng điện ở hai cuộn thứ cấp có tần số góc là:
$\omega =2\pi f=2\pi .50=100\pi (\text{rad}/\text{s})$
Áp dụng công thức máy biến áp, ta có:
$\left\{ \begin{array}{*{35}{l}}
\dfrac{{{U}_{2}}}{{{U}_{1}}}=\dfrac{{{N}_{2}}}{{{N}_{1}}}\Rightarrow \dfrac{{{U}_{2}}}{200}=\dfrac{200}{2000}\Rightarrow {{U}_{2}}=20(V) \\
\dfrac{{{U}_{3}}}{{{U}_{1}}}=\dfrac{{{N}_{3}}}{{{N}_{1}}}\Rightarrow \dfrac{{{U}_{3}}}{200}=\dfrac{100}{2000}\Rightarrow {{U}_{3}}=10(V) \\
\end{array} \right.$
Cảm kháng của cuộn dây và dung kháng của tụ điện là:
$\left\{ \begin{array}{*{35}{l}}
{{Z}_{{{L}_{2}}}}=\omega {{L}_{2}}=100\pi \cdot \dfrac{0,3}{\pi }=30(\Omega ) \\
{{Z}_{{{C}_{3}}}}=\dfrac{1}{\omega {{C}_{3}}}=\dfrac{1}{100\pi \cdot \dfrac{0,5\cdot {{10}^{-3}}}{\pi }}=20(\Omega ) \\
\end{array} \right.$
Điều chỉnh C2​ để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện C2​ đạt cực đại, ta có:
${{Z}_{{{C}_{2}}}}=\dfrac{R_{2}^{2}+Z_{{{L}_{2}}}^{2}}{{{Z}_{{{L}_{2}}}}}=\dfrac{{{30}^{2}}+{{30}^{2}}}{30}=60(\Omega )$
$\Rightarrow {{P}_{2}}=\dfrac{U_{2}^{2}\cdot {{R}_{2}}}{R_{2}^{2}+{{\left( {{Z}_{{{L}_{2}}}}-{{Z}_{{{C}_{2}}}} \right)}^{2}}}=\dfrac{{{20}^{2}}\cdot 30}{{{30}^{2}}+{{(30-60)}^{2}}}=\dfrac{20}{3}(~\text{W})$
Điều chỉnh L3​ để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây L3​ đạt cực đại, ta có:
${{Z}_{{{L}_{3}}}}=\dfrac{R_{3}^{2}+Z_{{{C}_{3}}}^{2}}{{{Z}_{{{C}_{3}}}}}=\dfrac{{{20}^{2}}+{{20}^{2}}}{20}=40(\Omega )$
$\Rightarrow {{P}_{3}}=\dfrac{U_{3}^{2}\cdot {{R}_{3}}}{R_{3}^{2}+{{\left( {{Z}_{{{L}_{3}}}}-{{Z}_{{{C}_{3}}}} \right)}^{2}}}=\dfrac{{{10}^{2}}\cdot 20}{{{20}^{2}}+{{(40-20)}^{2}}}=2,5(~\text{W})$ Máy biến áp lí tưởng, công suất tiêu thụ của cuộn sơ cấp là:
${{P}_{1}}={{P}_{2}}+{{P}_{3}}=\dfrac{20}{3}+2,5=\dfrac{55}{6}(~\text{W})$
$\Rightarrow {{U}_{1}}{{I}_{1}}=\dfrac{55}{6}\Rightarrow {{I}_{1}}=\dfrac{{{P}_{1}}}{{{U}_{1}}}=\dfrac{11}{240}(A)$
Đáp án D.
 

Câu hỏi này có trong đề thi

Quảng cáo

Back
Top